vanban.org

Điều 59 — Nghị quyết 301/NQ-UBTVQH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2005 Thay thế: 753/2005/NQ-UBTVQH11 · 02/04/2005
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/06/1996 Hiệu lực 01/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 301/NQ-UBTVQH Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 1996 · 301/NQ-UBTVQH
01/06/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 301/NQ-UBTVQH › Chương IX › Điều 59
Đọc toàn văn

Điều 59

Việc Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:

1- Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

2- Hội đồng nhân dân thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

Trước khi biểu quyết thông qua nghị quyết, đại biểu Hội đồng nhân dân bị đề nghị bãi nhiệm có thể phát biểu ý kiến.

Nghị quyết thông qua việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân phải được hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân thông báo việc đại biểu Hội đồng nhân dân bị bãi nhiệm cho cử tri ở đơn vị bầu cử nơi bầu ra đại biểu đó biết, đồng thời thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và người bị bãi nhiệm biết.