vanban.org

Điều 19 — Nghị quyết 301/NQ-UBTVQH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2005 Thay thế: 753/2005/NQ-UBTVQH11 · 02/04/2005
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/06/1996 Hiệu lực 01/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 301/NQ-UBTVQH Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 1996 · 301/NQ-UBTVQH
01/06/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 301/NQ-UBTVQH › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19

Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) và các quy định chi tiết của Quy chế này. Thường trực Hội đồng nhân dân hoạt động thường xuyên, bảo đảm việc tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện điều khiển công việc của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ quan hệ chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác và công dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân để bảo đảm cho Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình do pháp luật quy định.