Điều 8. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
1. Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Sau 60 kể từ ngày được cho phép thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm không triển khai thử nghiệm mà không có lý do chính đáng;
b) Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị hoặc kết luận về các vi phạm trong quá trình thử nghiệm bao gồm:
b1. Vi phạm các điều kiện, tiêu chí đã cam kết trong phương án thử nghiệm có kiểm soát, đã được cơ quan hướng dẫn kiểm soát, quá trình thử nghiệm cảnh báo, khuyến nghị đối với trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thử nghiệm mà không tiến hành các biện pháp khắc phục;
b2. Sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát không đáp ứng được các tiêu chí thử nghiệm theo đánh giá của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; có hành vi gian lận hoặc cung cấp thông tin sai lệch về kết quả thử nghiệm có kiểm soát;
b3. Việc thử nghiệm gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, môi trường hoặc an ninh trật tự xã hội mặc dù tổ chức thực hiện thử nghiệm đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo cam kết trong phương án thử nghiệm để hạn chế tác động;
b4. Xuất hiện những rủi ro theo đánh giá của các cơ nhà nước có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây thiệt hại thực tế lớn tới bên tham gia thử nghiệm, người dùng và các bên liên quan hoặc gây bất ổn cho thị trường; các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục;
c) Tổ chức thực hiện thử nghiệm tự nguyện rút khỏi thử nghiệm và chấm dứt hoạt động thử nghiệm;
d) Tổ chức thực hiện thử nghiệm chấm dứt hoạt động theo các quy định của pháp luật;
đ) Thay đổi một trong các nội dung sau: người đại diện theo pháp luật, thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi tổ chức, doanh nghiệp của tổ chức thực hiện mà tổ chức, doanh nghiệp kế thừa, tiếp quản không cam kết kế thừa các nghĩa vụ, trách nhiệm để tiếp tục thực hiện phương án thử nghiệm.
e) Xảy ra thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, dịch bệnh dẫn đến không thể hoàn thành thử nghiệm.
2. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tiến hành kiểm tra lý do, nguyên nhân không triển khai thử nghiệm có kiểm soát, thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm tình trạng vi phạm quy chế đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chấm dứt, thu hồi quyết định cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
3. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Căn cứ kết luận kiểm tra của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, trong thời hạn 10 ngày, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm ra quyết định đình chỉ thử nghiệm có kiểm soát thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm đồng thời thành lập Hội đồng thẩm định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát. Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm, các thiệt hại phát sinh và tác động tinh tế - xã hội của việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát;
b) Trên cơ sở tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả của Hội đồng thẩm định, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quyết định về việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định về việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát;
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân quyết định chấm dứt thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát chấm dứt thử nghiệm, yêu cầu tổ chức thực hiện thử nghiệm khắc phục vi phạm, hoàn trả lại mặt bằng và cơ sở vật chất đã được giao hoặc cho thuê để thực hiện thử nghiệm có kiểm soát; bồi thường thiệt hại cho người dùng nếu phát sinh, báo cáo kết quả khắc phục, kịp thời thông báo cho người dùng về việc dừng thử nghiệm, dừng giới thiệu sản phẩm thử nghiệm cho người dùng mới.
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với trường hợp tại điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều này như sau:
a) Tổ chức thực hiện thử nghiệm nộp đơn xin chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát nêu rõ lý do, báo cáo kết quả thử nghiệm tại thời điểm xin chấm dứt cho cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn xin chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thành lập Hội đồng chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát. Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm, các thiệt hại phát sinh và tác động tinh tế - xã hội của việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát.
c) Trình tự, thủ tục báo cáo Ủy ban nhân dân quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này.