vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hà Nội Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về thử nhiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội · 29/2025/NQ-HĐND
01/07/202626/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát là sản phẩm, công nghệ, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới được tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát theo điều kiện, tiêu chí và trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này.

2. Phương án thử nghiệm có kiểm soát là tập hợp đề xuất thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm thử nghiệm trên không gian thử nghiệm có kiểm soát, phương pháp thử nghiệm cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, đáp ứng các điều kiện, tiêu chí và quy định tại Nghị quyết này.

3. Không gian thử nghiệm có kiểm soát là không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát, không gian mạng thử nghiệm có kiểm soát.

4. Không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát là khu vực địa lý cụ thể hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật (phòng thí nghiệm, tòa nhà, tuyến phố, khu phát triển thương mại văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa, cơ sở y tế, giáo dục, giao thông, v.v...) được bố trí và kiểm soát có chủ đích nhằm hỗ trợ triển khai các sản phẩm thử nghiệm trong điều kiện thực tế, với sự cho phép và kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Không gian mạng thử nghiệm có kiểm soát là môi trường số được thiết kế như hệ thống vận hành chính thức, nhằm cho phép triển khai, vận hành, mô phỏng, kiểm chứng các giải pháp, công nghệ số, phần mềm, dữ liệu hoặc mô hình tương tác trong môi trường an toàn, có kiểm soát trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

6. Tổ chức thực hiện thử nghiệm là tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thực hiện thử nghiệm, được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.

7. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm là cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đánh giá và phối hợp xử lý các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai thử nghiệm có kiểm soát, nhằm đảm bảo thử nghiệm diễn ra đúng phạm vi được cho phép, hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các bên liên quan.

8. Người dùng là các cá nhân, tổ chức được tham gia sử dụng công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, tham gia mô hình kinh doanh mới được thử nghiệm có kiểm soát.

Chương II
TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH, HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐỘC LẬP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP, ĐIỀU CHỈNH, CHẤM DỨT, HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT