vanban.org

Điều 12. Bảo vệ người dùng, tổ chức và cá nhân khác có liên quan — Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hà Nội Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về thử nhiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội · 29/2025/NQ-HĐND
01/07/202626/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo vệ người dùng, tổ chức và cá nhân khác có liên quan

1. Đối với sản phẩm thử nghiệm dự kiến triển khai tại không gian có cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân đang hoạt động, trong quá trình xây dựng phương án thử nghiệm, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm thử nghiệm, lợi ích dự kiến và rủi ro trong quá trình thử nghiệm, lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dùng tham gia trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát và sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm:

a) Xây dựng và bảo đảm tuân thủ quy chế thử nghiệm, quy trình nội bộ và các biện pháp kiểm soát rủi ro có thể dẫn tới việc truy cập hoặc sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân, gian lận và đánh cắp thông tin cá nhân của người dùng; bảo đảm, bảo mật thông tin của người dùng trong và sau quá trình thử nghiệm trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực về các giải pháp thử nghiệm, phí dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của người dùng đối với từng phương án thử nghiệm; ban hành và cung cấp cho người dùng hướng dẫn khuyến cáo rủi ro khi sử dụng các sản phẩm thử nghiệm; đảm bảo thử nghiệm có kiểm soát dựa trên nguyên tắc tự nguyện và cam kết giữa các bên tham gia quá trình thử nghiệm.

c) Định kỳ đánh giá rủi ro, các biện pháp kiểm soát rủi ro; có chế giải quyết khiếu nại của người dùng; phạm vi và các biện pháp bồi thường thiệt hại; bảo đảm thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình thử nghiệm và kịp thời thông báo cho người dùng trong trường hợp có sự thay đổi mức độ rủi ro của phương án thử nghiệm;

d) Công bố đầu mối giải quyết khiếu nại của người dùng. Trường hợp phát sinh tranh chấp, khiếu nại, thiệt hại đối với người dùng và cộng đồng dân cư, tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu rà soát, khiếu nại từ người dùng hoặc từ cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm.

Chủ động tiến hành thương lượng, hòa giải với người dùng, cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm và bên liên quan có tranh chấp; thực hiện bồi thường thiệt hại cho người dùng, cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm theo thỏa thuận hoặc theo quy chế thử nghiệm và quy định khác của pháp luật về dân sự trong quá trình thử nghiệm hoặc sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.

3. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng cơ chế, thiết lập đầu mối tiếp nhận, giải quyết đối với kiến nghị, phản ánh của người dùng hay, cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm và bên thứ ba về quá trình thử nghiệm, sản phẩm thử nghiệm, giải quyết trong phạm vi thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết; giám sát việc thực hiện trách nhiệm giải quyết của tổ chức thực hiện thử nghiệm;

b) Trực tiếp tiếp nhận, xem xét, giải đáp các vướng mắc về pháp luật, quản lý phát sinh trong quá trình thử nghiệm phù hợp với thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.