vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo thực hiện thử nghiệm có kiểm soát — Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hà Nội Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về thử nhiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội · 29/2025/NQ-HĐND
01/07/202626/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo thực hiện thử nghiệm có kiểm soát

1. Đối với tổ chức thực hiện thử nghiệm

a) Báo cáo định kỳ 3 tháng về tiến độ, rủi ro phát sinh (nếu có), biện pháp xử lý, kiến nghị kết quả triển khai thử nghiệm cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.

b) Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm hoặc khi sự cố nghiêm trọng xảy ra;

c) Báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm trước thời điểm kết thúc thử nghiệm 30 ngày gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm;

d) Nội dung báo cáo phải trung thực, khách quan, minh bạch, đầy đủ, dễ truy xuất để phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.

2. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm sau đây:

a) Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình và kết quả thực hiện các phương án thử nghiệm được giao hướng dẫn, kiểm soát hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;

b) Báo cáo về kết quả thử nghiệm tại thời điểm kết thúc thử nghiệm, trong đó nêu rõ các lợi ích, rủi ro và yêu cầu quản lý, hoàn thiện pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm đã được làm rõ trong quá trình thử nghiệm.