Điều 3. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ, cụ thể:
Người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước và chỉ áp dụng đối với 03 chức danh:
- a) Bí thư chi bộ;
- b) Tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn;
- c) Trưởng ban công tác Mặt trận.
2. Mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
| Stt | Chức danh | Mức phụ cấp/tháng | |
|---|---|---|---|
| Thôn có dưới 350 hộ gia đình; Tổ dân phố | Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự | ||
| 1 | Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố | 1,1 | 1,8 |
| 2 | Trưởng thôn, tổ dân phố | 1,1 | 1,8 |
| 3 | Trưởng ban công tác mặt trận | 0,8 | 1,4 |
3. Ngân sách nhà nước thực hiện khoản quỹ phụ cấp để chi trả phụ cấp hàng tháng bao gồm cả phần đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (khi người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân còn trong độ tuổi và có nguyện vọng tham gia đóng bảo hiểm xã hội) như sau:
a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình và Tổ dân phố được khoản quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở;
b) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được khoản quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.
c) Đối với thôn đặc thù, đồng đảng viên theo quy định tại Đề án số 10-ĐA/TU ngày 16/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện chủ trương bí thư chi bộ đồng thời là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố (có 02 chi bộ) thì thực hiện chi phụ cấp bằng mức phụ cấp theo quy định đối với Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố.