vanban.org

Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 439/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 172/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Hưng Yên Ban hành 07/05/2020 Hiệu lực 01/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 439/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 439/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 277/2020/NQ-HĐND
01/01/2022172/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/06/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố · 90/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh, mức phụ cấp

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 24 chức danh và hưởng mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

TTChức danhMức phụ cấp hàng tháng
Xã loại 1Xã loại 2Xã loại 3
1Trưởng ban Tổ chức Đảng0,30,30,2
2Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy0,30,30,2
3Trưởng ban Tuyên giáo0,30,30,2
4Trưởng khối Dân vận0,30,30,2
5Trưởng Đài truyền thanh0,40,30,2
6Trưởng ban Thanh tra nhân dân0,40,30,2
7Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ0,40,30,2
8Chủ tịch Hội Người cao tuổi0,90,80,8
9Phó Chỉ huy trưởng Quân sự1,31,31,2
10Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy1,21,11,1
11Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ0,90,70,6
12Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ0,90,70,6
13Phó Chủ tịch Hội Nông dân0,90,70,6
14Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh0,90,70,6
15Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh0,90,70,6
TTChức danhMức phụ cấp hàng tháng
Xã loại 1Xã loại 2Xã loại 3
16Phó Trưởng Đài truyền thanh0,40,30,2
17Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi0,50,40,3
18Nhân viên Chăn nuôi thú y1,11,01,0
19Nhân viên Văn phòng Đảng ủy1,21,11,0
20Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư, lưu trữ0,40,30,2
21Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (hệ số phụ cấp/tổng số Ủy viên UBKT)0,90,90,6
22Nhân viên Dân số, gia đình và trẻ em0,40,30,2
23Nhân viên Đài truyền thanh0,40,30,2
24Khuyến nông viên0,40,30,2
Tổng cộng:16,013,711,4

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

- a) Cấp xã loại I: Bố trí tối đa 12 người;
- b) Cấp xã loại II: Bố trí tối đa 11 người;
- c) Cấp xã loại III: Bố trí tối đa 10 người.

3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoản quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:

- a) Cấp xã loại I: 16,0 lần mức lương cơ sở;
- b) Cấp xã loại II: 13,7 lần mức lương cơ sở;
- c) Cấp xã loại III: 11,4 lần mức lương cơ sở.