Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Chức danh, mức phụ cấp
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 24 chức danh và hưởng mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng | ||
|---|---|---|---|---|
| Xã loại 1 | Xã loại 2 | Xã loại 3 | ||
| 1 | Trưởng ban Tổ chức Đảng | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 2 | Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 3 | Trưởng ban Tuyên giáo | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 4 | Trưởng khối Dân vận | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 5 | Trưởng Đài truyền thanh | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 6 | Trưởng ban Thanh tra nhân dân | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,9 | 0,8 | 0,8 |
| 9 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 10 | Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 1,2 | 1,1 | 1,1 |
| 11 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 0,9 | 0,7 | 0,6 |
| 12 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 0,9 | 0,7 | 0,6 |
| 13 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 0,9 | 0,7 | 0,6 |
| 14 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 0,9 | 0,7 | 0,6 |
| 15 | Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 0,9 | 0,7 | 0,6 |
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng | ||
|---|---|---|---|---|
| Xã loại 1 | Xã loại 2 | Xã loại 3 | ||
| 16 | Phó Trưởng Đài truyền thanh | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 17 | Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
| 18 | Nhân viên Chăn nuôi thú y | 1,1 | 1,0 | 1,0 |
| 19 | Nhân viên Văn phòng Đảng ủy | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 20 | Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư, lưu trữ | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 21 | Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (hệ số phụ cấp/tổng số Ủy viên UBKT) | 0,9 | 0,9 | 0,6 |
| 22 | Nhân viên Dân số, gia đình và trẻ em | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 23 | Nhân viên Đài truyền thanh | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 24 | Khuyến nông viên | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| Tổng cộng: | 16,0 | 13,7 | 11,4 | |
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- a) Cấp xã loại I: Bố trí tối đa 12 người;
- b) Cấp xã loại II: Bố trí tối đa 11 người;
- c) Cấp xã loại III: Bố trí tối đa 10 người.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoản quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- a) Cấp xã loại I: 16,0 lần mức lương cơ sở;
- b) Cấp xã loại II: 13,7 lần mức lương cơ sở;
- c) Cấp xã loại III: 11,4 lần mức lương cơ sở.