vanban.org

Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 439/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 172/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Hưng Yên Ban hành 07/05/2020 Hiệu lực 01/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 439/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 439/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 277/2020/NQ-HĐND
01/01/2022172/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/06/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố · 90/2016/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2020/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 07 tháng 5 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 180/BC-BPC ngày 06/5/2020 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã), ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố, lực lượng Bảo vệ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm:

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp của từng chức danh, tổng mức khoán quỹ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Quy định chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng của từng chức danh, tổng mức bồi dưỡng của các chức danh, mức bồi dưỡng kiêm nhiệm chức danh đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

c) Quy định chức danh, mức chi đối với lực lượng Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

d) Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

2. Đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Ban Công tác mặt trận và Chi hội đoàn thể ở thôn, tổ dân phố.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

3. Tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng bảo vệ dân phố.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có lý lịch rõ ràng; có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hưng Yên và cư trú thường xuyên tại địa phương nơi mình tham gia công tác;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Cá nhân và gia đình chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

c) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực công tác đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

d) Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

đ) Đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị và các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của từng ngành, lĩnh vực, vị trí chức danh đảm nhiệm

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

e) Ưu tiên người có trình độ đại học, cao đẳng; thanh niên xuất ngũ có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp; người được cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc thôn đề cử.

Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh, mức phụ cấp

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 24 chức danh và hưởng mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

TTChức danhMức phụ cấp hàng tháng
Xã loại 1Xã loại 2Xã loại 3
1Trưởng ban Tổ chức Đảng0,30,30,2
2Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy0,30,30,2
3Trưởng ban Tuyên giáo0,30,30,2
4Trưởng khối Dân vận0,30,30,2
5Trưởng Đài truyền thanh0,40,30,2
6Trưởng ban Thanh tra nhân dân0,40,30,2
7Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ0,40,30,2
8Chủ tịch Hội Người cao tuổi0,90,80,8
9Phó Chỉ huy trưởng Quân sự1,31,31,2
10Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy1,21,11,1
11Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ0,90,70,6
12Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ0,90,70,6
13Phó Chủ tịch Hội Nông dân0,90,70,6
14Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh0,90,70,6
15Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh0,90,70,6
TTChức danhMức phụ cấp hàng tháng
Xã loại 1Xã loại 2Xã loại 3
16Phó Trưởng Đài truyền thanh0,40,30,2
17Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi0,50,40,3
18Nhân viên Chăn nuôi thú y1,11,01,0
19Nhân viên Văn phòng Đảng ủy1,21,11,0
20Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư, lưu trữ0,40,30,2
21Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (hệ số phụ cấp/tổng số Ủy viên UBKT)0,90,90,6
22Nhân viên Dân số, gia đình và trẻ em0,40,30,2
23Nhân viên Đài truyền thanh0,40,30,2
24Khuyến nông viên0,40,30,2
Tổng cộng:16,013,711,4

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

- a) Cấp xã loại I: Bố trí tối đa 12 người;
- b) Cấp xã loại II: Bố trí tối đa 11 người;
- c) Cấp xã loại III: Bố trí tối đa 10 người.

3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoản quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:

- a) Cấp xã loại I: 16,0 lần mức lương cơ sở;
- b) Cấp xã loại II: 13,7 lần mức lương cơ sở;
- c) Cấp xã loại III: 11,4 lần mức lương cơ sở.

Điều 3. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ, cụ thể:

Người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước và chỉ áp dụng đối với 03 chức danh:

- a) Bí thư chi bộ;
- b) Tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn;
- c) Trưởng ban công tác Mặt trận.

2. Mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

SttChức danhMức phụ cấp/tháng
Thôn có dưới 350 hộ gia đình; Tổ dân phốThôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
1Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố1,11,8
2Trưởng thôn, tổ dân phố1,11,8
3Trưởng ban công tác mặt trận0,81,4

3. Ngân sách nhà nước thực hiện khoản quỹ phụ cấp để chi trả phụ cấp hàng tháng bao gồm cả phần đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (khi người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân còn trong độ tuổi và có nguyện vọng tham gia đóng bảo hiểm xã hội) như sau:

a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình và Tổ dân phố được khoản quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở;

b) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được khoản quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.

c) Đối với thôn đặc thù, đồng đảng viên theo quy định tại Đề án số 10-ĐA/TU ngày 16/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện chủ trương bí thư chi bộ đồng thời là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố (có 02 chi bộ) thì thực hiện chi phụ cấp bằng mức phụ cấp theo quy định đối với Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố.

Điều 4. Quy định chức danh, mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố

1. Chức danh (đầu công việc), mức bồi dưỡng tối đa cho một tháng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:

TTChức danh công việcMức bồi dưỡng tối đa/tháng
Thôn, tổ dân phố có dưới 350 hộ gia đìnhThôn, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình trở lên
1Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố1,01,0
2Phó Bí thư chi bộ1,01,0
3Thôn đội trưởng0,40,4
4Chi hội trưởng Hội Nông dân0,30,35
5Chi hội trưởng Hội người cao tuổi0,30,35
6Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh0,30,35
7Bí thư chi đoàn0,30,35
8Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ0,30,35
9Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ0,30,3
10Nhân viên Y tế thôn0,30,3
11Công an viên làm việc ở thôn (nếu có)0,90,9
Bảo vệ dân phố (bố trí đối với các phường)
12Trưởng ban bảo vệ dân phố0,70,7
TTChức danh công việcMức bồi dưỡng tối đa/tháng
Thôn, tổ dân phố có dưới 350 hộ gia đìnhThôn, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình trở lên
13Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố0,60,6
14Tổ trưởng bảo vệ dân phố0,550,55
15Tổ viên bảo vệ dân phố0,50,5
Tổng7,758,0

2. Số lượng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa 05 người cho các chức danh công việc nêu tại khoản 1, Điều 4, Nghị quyết này.

Điều 5. Khoán kinh phí và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

1. Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh ở cấp xã không thấp hơn 12.000.000đ/tổ chức/năm.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

2. Kinh phí hoạt động đối với Ban Công tác mặt trận và các chi hội đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí trong định mức chi hoạt động thường xuyên cấp xã; phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình yêu cầu nhiệm vụ thực tế hoạt động tại địa phương theo quy định.

Điều 6. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

1. Về thẩm quyền bố trí kiêm nhiệm, số chức danh kiêm nhiệm

Căn cứ vào tình hình thực tế công việc, tính chất đặc thù của từng nhiệm vụ và nguồn nhân sự tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ công tác và bố trí kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố; báo cáo Ban Thường vụ, cấp ủy cùng cấp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định.

Quyết định phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi cụ thể chức danh được phân công đảm nhiệm, chức danh kiêm nhiệm thứ nhất, chức danh kiêm nhiệm thứ hai.

Việc phân công nhiệm vụ công tác và việc bố trí kiêm nhiệm chức danh phải bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có người đảm nhiệm; người kiêm nhiệm các chức danh phải có tính tương đồng, phù hợp với chuyên môn, năng lực công tác; việc bố trí kiêm nhiệm phải đảm bảo cân đối mức thu nhập với số lượng người làm việc tối đa của địa phương; cụ thể số lượng, chức danh kiêm nhiệm như sau:

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Cán bộ, công chức cấp xã: được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Các đối tượng quy định tại Nghị quyết này được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh khác (trong Nghị quyết này).

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

2. Mức và thời điểm hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ hai được hưởng phụ cấp bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được bố trí kiêm nhiệm các chức danh khác (quy định trong Nghị quyết này) được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 100% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ hai được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 70% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

c) Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố được bố trí kiêm nhiệm các chức danh khác (quy định trong Nghị quyết này), được hưởng mức phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 100% của các chức danh kiêm nhiệm.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

d) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

3. Về sử dụng quỹ phụ cấp, quỹ bồi dưỡng khi kết dư

Kết thúc niên độ ngân sách năm, trường hợp quỹ phụ cấp theo mức khoán trên còn dư, thì được bổ sung thu nhập tăng thêm cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố. Việc xem xét bổ sung thu nhập tăng thêm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Điều 7. Giải quyết một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

1. Chế độ, chính sách hỗ trợ khi nghỉ công tác

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Trường hợp nghỉ công tác do thực hiện sáp nhập, hợp nhất hoặc dời dư do bố trí, sắp xếp:

Đối với chức danh bầu: hưởng nguyên mức phụ cấp và phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh hiện hưởng (nếu có) đến hết nhiệm kỳ;

Đối với các chức danh khác: hưởng 03 tháng phụ cấp (mức bồi dưỡng) và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hiện hưởng.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Trường hợp nghỉ công tác vì lý do khác và có thời gian tham gia công tác giữ các chức danh từ 01 năm liên tục trở lên thì được hưởng 03 tháng phụ cấp (mức bồi dưỡng) hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm mà đối tượng nghỉ công tác.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

c) Công an viên có 15 năm công tác liên tục trở lên, nghỉ công tác vì lý do chính đáng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và không được hưởng chế độ khi nghỉ công tác quy định tại Nghị quyết này.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

d) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc thì được trợ cấp một lần theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; không được hưởng chế độ khi nghỉ công tác quy định tại Nghị quyết này.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

đ) Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thôi kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố được ngân sách hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% mức lương cơ sở khi có nguyện vọng tham gia bảo hiểm y tế.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động là đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng bảo vệ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đang đảm nhiệm, chế độ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

4. Người tham gia lực lượng không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố có bằng đại học trở lên và không quá 40 tuổi khi tham gia công tác lần đầu được hỗ trợ thêm hàng tháng 0,5 lần hệ số mức lương cơ sở.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

5. Về khen thưởng, kỷ luật

Đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có thành tích trong công tác được cấp có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng theo quy định.

Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị kỷ luật về Đảng (nếu là đảng viên), bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ, chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc các quy định khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; lực lượng bảo vệ dân phố, mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định này do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn kinh phí thực hiện mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị quyết này từ đoàn phí, hội phí khoản cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). Trường hợp kinh phí chi trả chưa đảm bảo theo quy định thì ngân sách địa phương hỗ trợ theo quy định hiện hành và phù hợp với từng địa phương.

Sửa đổi bởi 172/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

3. Mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) hàng tháng (bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) và phụ cấp (mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, những người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố được tính theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành tỉnh có liên quan hướng dẫn thực hiện, bảo đảm chi trả phụ cấp, mức bồi dưỡng đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 sửa đổi Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND; Nghị quyết số 293/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố. Bãi bỏ Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 107/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 ban hành chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội người cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố tỉnh Hưng Yên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI - Kỳ họp thứ Mười một nhất trí thông qua ngày 07 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020./.

Mục lục Bấm để đi tới điều