vanban.org

Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Thay thế: 277/2020/NQ-HĐND · 07/05/2020
Hưng Yên Ban hành 31/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 439/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 439/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 277/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/NQ-HĐND
04/08/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) ban hành · 144/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND Về quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố · 89/2009/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/06/2020 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và các văn bản pháp luật hiện hành;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1170/TTr-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố như sau

I. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố:

1. Đối với cấp xã:

TT Chức danh và việc bố trí sắp xếp các chức danh Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn
Xã trọng điểm phức tạp Loại 1 Loại 2 Loại 3
1 Chủ tịch Hội người cao tuổi   1 1 1
2 Chủ tịch Hội chữ thập đỏ   1 1 1
3 Trưởng Đài truyền thanh   1 1 1
4 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy   1 1 1
5 Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân   1 1 1
6 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh kiêm Phó Đài truyền thanh   1 1 1
7 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ kiêm Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy   1 1 1
8 Phó Chủ tịch Hội Nông dân kiêm Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy   1 1 1
9 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh kiêm Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy   1 1 1
10 Phó Chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã 2 2 1 1
11 Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ kiêm nhân viên Đài truyền thanh   1 1 1
12 Cán bộ dân số, kế hoạch hoá gia đình và trẻ em   1 1 1
13 Cán bộ chăn nuôi thú y kiêm Khuyến nông viên   1 1 1
14 Phó Trưởng công an xã   1 1 1
Đối với xã loại 1, xã loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự thuộc xã loại 3 được bố trí thêm 01 người do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm  nhiệm, hưởng lương chức danh công chức làm việc chức trách nhiệm vụ của Phó Trưởng công an     Kiêm nhiệm     Kiêm nhiệm     Kiêm nhiệm     0
15 Công an viên thường trực ở các xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, mỗi xã  3 người (do Công an viên  làm việc ở thôn kiêm Phó thôn kiêm nhiệm)   Kiêm nhiệm   0   0   0
16 Trưởng ban Tổ chức Đảng (do Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
17 Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra (do Phó chủ tịch HĐND kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
18 Trưởng khối Dân vận (do Chủ tịch Uỷ ban MTTQ kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
19 Trưởng ban Tuyên giáo (do Phó Chủ tịch UBND kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
20 Trưởng Ban Thanh tra nhân dân (do Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
21 Uỷ viên Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ (do Phó Chủ tịch Hội:  Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
22 Phó Đài truyền thanh (do Phó Bí thư Đoàn xã kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
23 Nhân viên Đài truyền thanh (do cán bộ Văn phòng Đảng ủy kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
24 Khuyến nông viên (do cán bộ chăn nuôi thú y kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
25 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (do công chức Văn phòng - Thống kê kiêm)   Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm

2. Đối với thôn, khu phố:

  TT   Chức danh   Số lượng người theo phân loại  thôn, khu phố
Loại 1 Loại  2 Loại 3
1 Bí thư chi bộ, Trưởng, Phó thôn, khu phố, công an viên, thôn đội trưởng.      
1.1 Bí thư chi bộ thôn, khu phố: (Thôn, khu phố có nhiều chi bộ bố trí theo thực tế) 1 1 1
1.2 Trưởng thôn, khu phố 1 1 1
1.3 Phó trưởng thôn: Mỗi thôn 1 người do công an viên  làm việc ở thôn kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
Đối với thôn loại 1:  Mỗi thôn được bố trí thêm 1 người 1 0 0
1.4     Công an viên làm việc ở thôn kiêm Phó thôn, mỗi thôn bố trí 1 người  1 1 1
Đối với thôn loại 1 và thôn loại 2: được bố trí thêm 01 người do Bí thư Chi đoàn thôn kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm 0
1.5 Thôn đội trưởng mỗi thôn có 01 người do Tiểu đội trưởng dân quân tự vệ kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
1.6 Nhân viên y tế thôn (theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg) 2 1 1
2 Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP (các phường thuộc thành phố Hưng Yên)      
2.1 Trưởng ban Bảo vệ dân phố 1 1 1
2.2 Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố 1 1 1
2.3 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố 1 1 1
2.4 Tổ viên Bảo vệ dân phố 2 2 2

II. Mức phụ cấp các chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

1. Đối với cấp xã:

 TT Chức danh  Mức phụ cấp Phụ cấp kiêm nhiệm
1 Chủ tịch Hội người cao tuổi 0.9  
2 Chủ tịch Hội chữ thập đỏ 0.9  
3 Trưởng Đài truyền thanh 1.0  
4 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy 1.2  
5 Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ 0.8  
6 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 0.8  
7 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 0.8  
8 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 0.8  
9 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0.8  
10 Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ 1.1  
11 Cán bộ dân số, kế hoạch hoá gia đình và trẻ em 1.1  
12 Cán bộ chăn nuôi thú y 1.1  
13 Phó Chỉ huy Ban chỉ huy quân sự 1.3  
14 Phó Trưởng công an 1.3  
Phó Trưởng Công an do công chức Tư pháp - hộ tịch kiêm, hưởng lương công chức, làm việc chức trách nhiệm vụ của Phó trưởng Công an Hưởng lương công chức Không hưởng phụ cấp kiêm nhiệm
15 Công an viên thường trực ở xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (kiêm nhiệm)   0.3
16 Trưởng Ban Tổ chức Đảng (kiêm nhiệm)   0.3
17 Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (kiêm nhiệm)   0.3
18 Trưởng khối Dân vận (kiêm nhiệm)   0.3
19 Trưởng Ban Tuyên giáo (kiêm nhiệm)   0.3
20 Trưởng Ban Thanh tra nhân dân (kiêm nhiệm)   0.3
21 Phó Đài truyền thanh (kiêm nhiệm)   0.3
22 Uỷ viên Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ (kiêm nhiệm)   0.3
23 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (kiêm nhiệm)   0.3
24 Nhân viên Đài truyền thanh (kiêm nhiệm)   0.3
25 Khuyến nông viên (kiêm nhiệm)   0.3

2. Đối với thôn, khu phố:

TT Chức danh Mức phụ cấp Phụ cấp kiêm nhiệm
1 Bí thư Chi bộ, Trưởng, Phó thôn, khu phố, công an viên, thôn đội trưởng.    
1.1 Bí thư Chi bộ thôn, khu phố: - Đối với thôn, khu phố loại 1: - Đối với thôn, khu phố loại 2: - Đối với thôn, khu phố loại 3: - Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:   1.3 1.2 1.1 1.0    
1.2 Trưởng thôn, khu phố: - Đối với thôn, khu phố loại 1: - Đối với thôn, khu phố loại 2: - Đối với thôn, khu phố loại 3:   1.3 1.2 1.1  
1.3 Phó thôn, khu phố loại 1 không bố trí kiêm 1.0    
Phó thôn, khu phố do Công an viên làm việc ở thôn  kiêm   0,3
1.4     Công an viên làm việc ở thôn 0,9  
Đối với thôn loại 1 và thôn loại 2 được bố trí thêm 01 người do Bí thư Chi đoàn thôn kiêm nhiệm   0,3
1.5 Thôn đội trưởng mỗi thôn có 01 người do Tiểu đội trưởng dân quân tự vệ kiêm nhiệm   0,3
1.6 Nhân viên Y tế thôn theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg 0.3  
2 Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP (các phường thuộc thành phố Hưng Yên)    
2.1 Trưởng Ban bảo vệ dân phố 0.7  
2.2 Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố 0.6  
2.3 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố 0.55  
2.4 Tổ viên Bảo vệ dân phố 0.5  

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:

Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố được bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách theo quy định tại Khoản I, Điều 1 Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 0,3 mức lương cơ sở cho mỗi chức danh kiêm nhiệm.

III. Khuyến khích người có bằng đại học:

Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố có bằng tốt nghiệp đại học được cộng thêm 0,25 hệ số lương cơ sở vào mức phụ cấp hiện hưởng. Riêng những người làm công tác chuyên môn thì phải có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành, phù hợp với chức danh đảm nhiệm.

IV. Những quy định khác:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế với mức 3% hệ số mức lương cơ sở.

2. Đối với các thôn hiện tại đã bầu cử Phó trưởng thôn nếu chưa hết nhiệm kỳ thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ Phó trưởng thôn và hưởng phụ cấp: Thôn loại 1, loại 2 hệ số 1,0; thôn loại 3 hệ số 0,9 cho đến hết nhiệm kỳ hiện tại. Từ nhiệm kỳ tiếp theo bố trí Công an viên làm việc ở thôn kiêm nhiệm Phó trưởng thôn.

3. Ở các xã, phường, thị trấn mà phó đoàn thể không là đảng viên và các phường của thành phố Hưng Yên không có Hội Nông dân thì bố trí cấp trưởng các đoàn thể kiêm Ủy viên Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy.

Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

1. Mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ở thôn, khu phố được thực hiện kể từ ngày 1/10/2013; được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.

2. Mức phụ cấp hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ở thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số mức lương cơ sơ của Nhà nước quy định; mức lương cơ sở thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh tương ứng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 25/7/2013, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và thay thế Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố; Nghị quyết số 16/2003/NQ-HĐ ngày 10/12/2003 về chế độ trợ cấp cho khuyến nông viên cơ sở của HĐND tỉnh./.

Mục lục Bấm để đi tới điều