Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo và dạy nghề
1. Tiêu chí phân bổ
a) Định mức chi thường xuyên áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp đào tạo và dạy nghề công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng đơn vị.
b) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền.
c) Định mức chi thường xuyên theo theo tiêu chí biên chế quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp; thu học phí theo quy định của pháp luật về giáo dục; kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho cơ sở giáo dục công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí.
d) Định mức phân bổ chi đào tạo và dạy nghề cho học sinh, sinh viên, học viên trường trung cấp, cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh căn cứ số lượng học sinh, sinh viên, học viên theo chỉ tiêu tuyển sinh thuộc diện ngân sách nhà nước bảo đảm.
đ) Định mức phân bổ chi đào tạo đối với trường Chính trị tỉnh: Xác định trên cơ sở số lượng đối tượng đào tạo theo quyết định phê duyệt và việc giao nhiệm vụ thực hiện của cấp có thẩm quyền.
2. Định mức phân bổ chi thường xuyên áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp Đào tạo và dạy nghề công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| 1 | Cơ sở giáo dục đại học công lập | Triệu đồng/ biên chế/ năm | 14 |
| 2 | Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập | Triệu đồng/ biên chế/ năm | |
| a | Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên | Triệu đồng/ biên chế/ năm | 17 |
| b | Trường Cao đẳng, trung cấp | Triệu đồng/ biên chế/ năm | 12 |
| 3 | Trường Chính trị tỉnh | Triệu đồng/ biên chế/ năm | 17 |
| 4 | Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP | Triệu đồng/ hợp đồng/ năm | Bằng định mức phân bổ theo biên chế |
3. Định mức phân bổ chi đào tạo và dạy nghề cho học sinh, sinh viên; chi đào tạo đối với trường Chính trị tỉnh
a) Định mức phân bổ chi đào tạo và dạy nghề cho học sinh, sinh viên, học viên
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| 1 | Đào tạo trình độ đại học | Triệu đồng/ người/ năm | 4 |
| 2 | Đào tạo trình độ cao đẳng | Triệu đồng/ người/ năm | 3,9 |
| 3 | Đào tạo trình độ trung cấp y tế | Triệu đồng/ người/ năm | 3,6 |
| 4 | Đào tạo trình độ trung cấp còn lại | Triệu đồng/ người/ năm | 3,12 |
b) Định mức phân bổ chi đào tạo đối với trường Chính trị tỉnh
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| 1 | Đào tạo trình độ lý luận chính trị cao cấp, trung cấp | Trđ/ người/ tháng | 0,50 |
| 2 | Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng | Trđ/ người/ tháng | 0,65 |
| 3 | Bồi dưỡng chuyên viên; chuyên viên chính | Trđ/ người/ tháng | 0,40 |
| 4 | Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn (từ 2 tháng trở xuống) | Trđ/ người/ khóa học | 0,30 |
c) Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này bao gồm các khoản chi đào tạo trực tiếp cho 1 học sinh, sinh viên thường xuyên hàng năm: Các khoản chi phục vụ trực tiếp cho 01 đối tượng đào tạo, cụ thể: Học bổng khuyến khích học tập, khen thưởng theo chế độ, chi phí vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng; chi phí sửa chữa, thay thế, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo; chi tiền lương, tiền công và hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định;... và các chi phí phục vụ trực tiếp các đối tượng được đào tạo.