Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Tiêu chí phân bổ
a) Định mức chi thường xuyên áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng đơn vị.
b) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền.
c) Định mức chi thường xuyên theo theo tiêu chí biên chế quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp; thu học phí theo quy định của pháp luật về giáo dục; kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho cơ sở giáo dục công lập để thực hiện chính sách miễn học phí và quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
2. Định mức chi thường xuyên áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
a) Định mức
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| 1 | Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên | Triệu đồng/ biên chế/ năm | 14,5 |
| 2 | Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP | Triệu đồng/ hợp đồng/ năm | 13,5 |
b) Định mức quy định tại điểm a khoản này bao gồm:
Các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này.
Kinh phí tổ chức học tập kinh nghiệm của đơn vị; kinh phí phục vụ hoạt động tuyển sinh, thi tốt nghiệp; kinh phí chế độ trang phục theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT - BGDĐT - BLĐTBXH - BQP - BCA - BNV - BTC ngày 16/7/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; kinh phí thực hiện Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao; tiền công đối với hợp đồng lao động do đơn vị quyết định thuê làm công tác phục vụ trong nhà trường, ngoài chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động do cấp có thẩm quyền giao; khen thưởng của đơn vị theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
3. Định mức hỗ trợ học sinh phổ thông Dân tộc nội trú:
a) Định mức hỗ trợ: 04 triệu đồng/ học sinh/ năm.
b) Định mức bao gồm: Tiền thưởng cho học sinh có kết quả cao trong học tập; trang cấp ban đầu cho học sinh mới tuyển sinh vào trường; trang cấp hàng năm, thay thế dụng cụ sinh hoạt; sách giáo khoa tham khảo; kinh phí phục vụ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp và các khoản chi khác theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục - Đào tạo.
4. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Định mức phân bổ kinh phí nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn theo trường mầm non và phổ thông công lập:
Các trường học thuộc xã biên giới: 9% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/đơn vị dự toán.
Các trường học thuộc xã Sơn Vĩ, xã Bản Máy: 10% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.
Các trường học thuộc xã khu vực III hoặc trường thuộc thôn đặc biệt khó khăn của xã khu vực I, II: 8% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.
Các trường học còn lại: 5% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.
b) Hỗ trợ kinh phí sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động giảng dạy và học tập đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông; Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông: 180 triệu đồng/năm/trường học.
5. Các khoản kinh phí được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, số bổ sung của Trung ương theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách địa phương gồm:
a) Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
b) Kinh phí thực hiện chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
c) Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
d) Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật người khuyết tật; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT- BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản hướng dẫn.
đ) Kinh phí thực hiện chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.
e) Chi thưởng thi đua toàn ngành theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hiện hành hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng.
g) Các chế độ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh.