vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, Mặt trận tổ quốc và các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ — Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, Mặt trận tổ quốc và các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

1. Tiêu chí, định mức phân bổ cho các đơn vị quản lý nhà nước

a) Tiêu chí phân bổ

Định mức chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị.

Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền.

b) Định mức phân bổ

Số TT Nội dung Đơn vị tính Định mức phân bổ
1 Sở, ban, ngành cấp tỉnh    
  Từ 45 biên chế trở xuống Triệu đồng/ biên chế/ năm 32
  Từ biên chế thứ 46 trở lên Triệu đồng/ biên chế/ năm 29
  Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Triệu đồng/ biên chế/ năm 29
2 Đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh    
  Từ 20 biên chế trở xuống Triệu đồng/ biên chế/ năm 26
       
  Từ biên chế thứ 21 trở lên Triệu đồng/ biên chế/ năm 23
  Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Triệu đồng/ hợp đồng/ năm 23

2. Tiêu chí, định mức phân bổ cho Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh

a) Tiêu chí phân bổ

Định mức chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị.

Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền.

b) Định mức phân bổ

Số TT Nội dung Đơn vị tính Định mức phân bổ
1 Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm Văn phòng Tỉnh uỷ và các Ban Đảng, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; không bao gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc) Triệu đồng/ biên chế/ năm 39
2 Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; không bao gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc; không bao gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc) Triệu đồng/ biên chế/ năm 36
3 Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Triệu đồng/ hợp đồng/ năm 29

3. Tiêu chí, định mức phân bổ bổ sung hỗ trợ hoạt động của của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Văn phòng Tỉnh ủy: 3.600 triệu đồng/ năm để hỗ trợ hoạt động chung của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy.

b) Văn phòng Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để hỗ trợ hoạt động chung của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hỗ trợ hoạt động chung của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.500 triệu đồng/đơn vị/năm.

c) Hỗ trợ hoạt động của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy (bao gồm hoạt động của Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh) theo đơn vị công tác: 200 triệu đồng/người/năm. Ngoài ra, hỗ trợ các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy để hỗ trợ xi măng cho các xã, phường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch hoạt động hằng năm, mức hỗ trợ 100 tấn xi măng/người/năm. Giá trị hỗ trợ được quy đổi bằng tiền theo giá thị trường bình quân tại thời điểm lập dự toán năm kế hoạch theo đơn vị công tác.

d) Hỗ trợ hoạt động của các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo đơn vị công tác 50 triệu đồng/người/năm.

4. Tiêu chí, định mức phân bổ cho các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

a) Các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế

Tiêu chí: Định mức chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao.

Định mức phân bổ chi thường xuyên: 17 triệu đồng/ biên chế/ năm.

b) Các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ không được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

5. Định mức phân bổ cho Quỹ thi đua khen thưởng cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và nguồn Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Ban thi đua khen thưởng tỉnh lập kế hoạch sử dụng Quỹ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán chi Quỹ thi đua khen thưởng theo quy định.