vanban.org

Điều 12. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Tiêu chí phân bổ

a) Định mức chi thường xuyên áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng đơn vị.

b) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền.

c) Định mức chi thường xuyên theo theo tiêu chí biên chế quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp; thu học phí theo quy định của pháp luật về giáo dục; kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho cơ sở giáo dục công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí.

d) Hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập trên địa bàn xã căn cứ phân loại trường và số lượng học sinh.

2. Định mức chi thường xuyên áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

a) Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này.

b) Định mức phân bổ kinh phí nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn:

Các trường học thuộc xã Sơn Vĩ, xã Bản Máy: 10% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.

Các trường học thuộc xã biên giới: 9% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.

Các trường học thuộc xã khu vực III hoặc trường thuộc thôn đặc biệt khó khăn của xã khu vực I, II: 8% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.

Các trường học còn lại: 5% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc/ đơn vị dự toán.

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Hỗ trợ kinh phí sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, hoạt động giảng dạy và học tập của Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở do cấp xã quản lý: 180 triệu đồng/ trường/ năm.

b) Hỗ trợ xã, phường kinh phí đầu tư cơ sở vật chất trường học; hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn ngành giáo dục và kinh phí đảm bảo công tác vận chuyển, cấp phát hỗ trợ học sinh theo quy định theo tiêu chí học sinh: 130.000 đồng/ học sinh/năm.

4. Các khoản kinh phí được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, số bổ sung của Trung ương theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết này.