vanban.org

Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể — Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể

1. Tiêu chí phân bổ

a) Định mức chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị.

b) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền.

c) Hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể của xã, phường.

d) Hỗ trợ hoạt động, hội nghị có tính chất khu vực.

2. Định mức phân bổ cho các đơn vị quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể

Số TT Nội dung Đơn vị tính Định mức phân bổ
1 Đơn vị dự toán ngân sách Triệu đồng/ biên chế/ năm 23
2 Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Triệu đồng/ hợp đồng/ năm Bằng định mức phân bổ theo biên chế

3. Định mức phân bổ chi thường xuyên hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể của xã, phường theo số lượng thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường

a) Xã, phường có dưới 20 thôn, tổ dân phố: 1.000 triệu đồng/ xã/ năm.

b) Xã, phường có từ 20 đến dưới 30 thôn, tổ dân phố: 1.300 triệu đồng/ xã/ năm.

c) Xã, phường có từ 30 đến dưới 40 thôn, tổ dân phố: 1.700 triệu đồng/ xã/ năm.

d) Xã, phường có từ 40 đến dưới 50 thôn, tổ dân phố: 2.200 triệu đồng/ xã/ năm. đ) Xã, phường có từ 50 thôn, tổ dân phố trở lên: 3.000 triệu đồng/ xã/ năm.

e) Định mức phân bổ quy định tại khoản này gồm: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan Đảng, công tác quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức hội được nhà nước giao nhiệm vụ; chế độ chi tiêu hoạt động cơ quan Đảng theo Quyết định của Văn phòng Trung ương Đảng; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, công tác cải cách hành chính, công tác đối ngoại, thi đua khen thưởng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị, tài sản cố định và các nhiệm vụ chi khác.

4. Định mức phân bổ hỗ trợ các hoạt động, hội nghị có tính chất khu vực

a) Các xã Đồng Văn, xã Mèo Vạc, xã Lũng Cú, xã Yên Minh, xã Hoàng Su Phì, xã Pà Vầy Sủ: 500 triệu đồng/xã/năm.

b) Các xã Quản Bạ, xã Bắc Mê, xã Vị Xuyên, xã Bắc Quang, xã Quang Bình, xã Hàm Yên, xã Chiêm Hóa, xã Lâm Bình, xã Nà Hang, xã Sơn Dương: 300 triệu đồng/ xã/ năm.