vanban.org

Điều 8. Sự nghiệp: văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế, sự nghiệp khác. — Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 95/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 95/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sự nghiệp: văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế, sự nghiệp khác.

1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Định mức chi hoạt động tính trên 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:

Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm

STT Nội dung Định mức phân bổ
1 Cấp tỉnh  
  Dưới 20 biên chế 26
  Từ 20 đến 40 biên chế 24
  Từ 41 đến 60 biên chế 23
  Trên 60 biên chế 22
2 Cấp xã 23

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung gồm:

STT Nội dung Định mức phân bổ
1 Sự nghiệp văn hóa thông tin  
1.1 Cấp tỉnh  
  Chi hỗ trợ hoạt động văn hóa tuyên truyền 450 triệu đồng/năm
  Hỗ trợ kinh phí bổ sung đầu sách, tuyên truyền giới thiệu văn hóa sách báo, luân chuyển sách báo đến vùng sâu, vùng xa, các trường học 350 triệu đồng/năm
1.2 Cấp xã  
  Hỗ trợ hoạt động văn hóa, tuyên truyền, thư viện 85 triệu đồng/xã
  Ngoài định mức hỗ trợ trên phân bổ thêm như sau:
  - Phố đi bộ Kim Đồng và phố đi bộ ven sông Bằng 50 triệu đồng/năm
  - Tiêu chí tổ, xóm trên địa bàn xã, phường 1 triệu đồng/tổ, xóm
1.3 Hỗ trợ hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin của các đơn vị theo nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
2 Sự nghiệp thể thao  
2.1 Cấp tỉnh  
  Hỗ trợ hoạt động phong trào thể thao 2.500 triệu đồng/năm
  Hỗ trợ chi phí mua vật dụng, sinh hoạt và mua sắm dụng cụ tập luyện cho các đội tuyển tại Trung tâm Đào tạo, thi đấu Thể thao và Nghệ thuật 500 triệu đồng/năm
2.2 Cấp xã: hỗ trợ hoạt động thể thao 55 triệu đồng/xã
  Ngoài định mức hỗ trợ trên phân bổ thêm như sau:  
  - Tiêu chí tổ, xóm trên địa bàn xã, phường 2 triệu đồng/tổ, xóm
2.3 Kinh phí tổ chức và tham gia các đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong tỉnh, các giải khu vực, toàn quốc và các hoạt động thể dục thể thao khác trên cơ sở chỉ tiêu được giao, chế độ quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh
3 Sự nghiệp phát thanh truyền hình  
3.1 Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng  
  Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị truyền hình 1.500 triệu đồng/năm
  Hỗ trợ chi phí hoạt động: nhuận bút, tiền điện, xăng dầu, thuê vệ tinh theo tiêu chuẩn, thuê đường truyền viễn thông, thực hiện bản tin, thực hiện đề án nâng cao năng lực truyền thông; chi trả phí dịch vụ kênh truyền hình HD và các nhiệm vụ phát sinh trong năm 8.500 triệu đồng/năm
3.2 Cấp xã  
  Kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng vận hành Trạm truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - Viễn thông 80 triệu đồng/trạm
4 Chi đảm bảo xã hội  
4.1 Cấp tỉnh  
4.1.1 Trung tâm bảo trợ xã hội: hỗ trợ hoạt động của trung tâm. 500 triệu đồng/năm
4.1.3 Trung tâm Điều dưỡng người có công: hỗ trợ hoạt động 300 triệu đồng/năm
4.1.4 Sở Nội vụ:  
  - Chi thăm hỏi các đối tượng người có công, văn nghệ sĩ tiêu biểu, đối tượng chính sách xã hội, người lao động, các đơn vị lực lượng vũ trang, trung tâm điều dưỡng, trung tâm giáo dưỡng nhân dịp tết nguyên đán; Đối tượng người có công nhân ngày 27/7 và các hoạt động xã hội khác. 2.000 triệu đồng/năm
4.2 Cấp xã  
4.2.1 Chi thăm hỏi Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945, 01 lần/năm; Bà mẹ Việt nam anh hùng; Thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên (02 lần/năm) 1 triệu đồng/lần
4.2.2 Chi thăm hỏi các gia đình: liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; người có công giúp đỡ cách mạng; người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống (2 lần/năm) 0,5 triệu đồng/lần
4.2.3 Hỗ trợ thêm cho công tác đảm bảo xã hội 2 triệu đồng/năm/tổ, xóm
  Đối với các xã có mức thấp hơn 60 triệu đồng/năm được hỗ trợ bằng mức 60 triệu đồng/năm
4.3 Đảm bảo xã hội khác  
 

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị quyết số 06/2025/NQ- HĐND ngày 09/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

- Hỗ trợ cho công tác đảm bảo xã hội theo nhiệm vụ, kế hoạch được giao hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.

- Các nội dung không trong định mức phân bổ, giao trong dự toán hằng năm, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ; Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; Kinh phí người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ

5 Chi hoạt động kinh tế
5.1 Chi sự nghiệp giao thông: sửa chữa thường xuyên
  - Đường tỉnh lộ  
  + Đường tỉnh nhóm 1, Đường nội bộ khu vực cửa khẩu và khu chức năng thuộc khu kinh tế cửa khẩu 35 triệu đồng/km
  + Đường tỉnh nhóm 2 28 triệu đồng/km
  - Đường xã  
  + Đường Võ Nguyên Giáp 56 triệu đồng/km
  + Đường xã loại 1 28 triệu đồng/km
  + Đường xã loại 2 3 triệu đồng/km
  - Chi sửa chữa đường tuần tra biên giới do địa phương quản lý 30 triệu đồng/km
  - Chi sửa chữa hệ thống cầu 1 triệu đồng/m
  - Đối với chi sửa chữa định kỳ đường giao thông, cầu, cống, mương thủy lợi và các nội dung chi sự nghiệp giao thông khác, căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí để thực hiện.
5.2 Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính trên các địa bàn
  Phường Thục Phán 20.000 triệu đồng/năm
  Phường Nùng Trí Cao 4.000 triệu đồng/năm
  Phường Tân Giang 3.000 triệu đồng/năm
  Các xã: Trùng Khánh, Trường Hà 2.000 triệu đồng/năm
  Các xã: Hòa An, Quảng Uyên, Phục Hòa, Đông Khê, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang 1.500 triệu đồng/năm
  Các xã: Tĩnh Túc, Trà Lĩnh, Thông Nông 1.000 triệu đồng/năm
  Các xã còn lại 500 triệu đồng/năm
  Trên cơ sở tổng kinh phí giao, các xã chủ động phân bổ cho các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ cho phù hợp với thực tế trên địa bàn
5.3

- Chi sự nghiệp kinh tế khác còn lại như sự nghiệp nông, lâm nghiệp; thủy lợi, thủy sản; tài nguyên và sự nghiệp kinh tế khác không có định mức cụ thể: căn cứ theo chỉ tiêu kế hoạch giao của tỉnh, chế độ quy định hiện hành, hàng năm bố trí chi phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.

- Kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho các đơn vị thực hiện.

- Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa xác định trên cơ sở mức hỗ trợ và diện tích đất trồng lúa.