Điều 4. Chi quản lý hành chính
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
2. Chi hoạt động bao gồm các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan như chi thanh toán dịch vụ công cộng; chi vật tư văn phòng phẩm; chi thông tin, liên lạc; chi công tác phí; chi cập nhật thông tin, cước phí hệ thống phần mềm và duy trì hoạt động trang Web, trang thông tin điện tử, kinh phí thuê tên miền và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; Kinh phí hoạt động sửa chữa bảo dưỡng máy móc trang thiết bị; Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác chuyên môn; Kinh phí xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO; chi hoạt động đảng, đoàn thể, hoạt động thanh tra. Chi phúc lợi tập thể, quỹ thi đua khen thưởng. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở. Xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Kinh phí hoạt động đặc thù của các cơ quan, hoạt động Hội đồng nhân dân, hoạt động thường trực, kinh phí cho các Ban chỉ đạo, giám sát, phản biện, các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ. Kinh phí lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Kinh phí chỉnh lý tài liệu, thống kê và các nhiệm vụ chi hoạt động khác theo phân cấp.
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Cấp tỉnh: Các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội; các hội quần chúng do đảng, nhà nước giao nhiệm vụ) | |
| Định mức chi hoạt động cho 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau: | Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm | |
| Dưới 20 biên chế | 38 | |
| Từ 20 đến 40 biên chế | 36 | |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 32 | |
| Trên 60 biên chế | 31 | |
| Đối với đơn vị từ 3 biên chế trở xuống được hỗ trợ bằng mức hoạt động của 4 biên chế | ||
| 2 | Cấp xã | |
| Chi hoạt động trên số biên chế do cơ quan có thẩm quyền giao. | 38 | |
3. Hỗ trợ thêm hoạt động của các cơ quan sau:
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Hỗ trợ hoạt động các cơ quan đặc thù | |
| - Tỉnh ủy: hoạt động cấp ủy, hoạt động thường trực, các công tác khác | 14.000 triệu đồng/năm | |
| - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: hỗ trợ hoạt động Đoàn đại biểu quốc hội, hoạt động Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ đặc thù khác | 12.000 triệu đồng/năm | |
| - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: hỗ trợ hoạt động điều hành chung | 12.000 triệu đồng/năm | |
| - Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng: hỗ trợ hoạt động điều hành chung | 4.000 triệu đồng/năm | |
| 2 | Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở; xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính do Sở Tư pháp thực hiện | 2.000 triệu đồng/năm |
| 3 | Bổ sung phục vụ hoạt động nhiệm vụ chung của xã, phường: bảo đảm hoạt động chung của toàn bộ khối cơ quan cấp xã, trong đó có hoạt động thường trực Đảng ủy, hoạt động Hội đồng nhân dân theo quy định, nhiệm vụ chung do Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan cấp xã thực hiện và các nhiệm vụ chung khác phát sinh trong năm (bao gồm cả Chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban mặt trận tổ quốc xã thực hiện). | 1.000 triệu đồng/năm |
| Ngoài định mức hỗ trợ trên phân bổ thêm như sau: | ||
| - Phường Thục Phán | 200 triệu đồng/năm | |
| - Các xã: Trường Hà, Đàm Thủy | 150 triệu đồng/năm | |
| - Tiêu chí tổ, xóm trên địa bàn xã, phường | 10 triệu đồng/tổ, xóm | |
4. Phụ cấp đại biểu hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương bổ sung ngoài định mức đối với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trương và các nhiệm vụ phát sinh đột xuất của các cơ quan, đơn vị và nhiệm vụ đặc thù của một số cơ quan tổng hợp.