Điều 7. Sự nghiệp y tế
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
2. Định mức chi hoạt động tính như sau:
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Phòng bệnh | Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/ năm |
| Tuyến tỉnh | 28 | |
| Khoa phòng bệnh thuộc Trung tâm y tế | 30 | |
| 2 | Chữa bệnh | Đơn vị: Triệu đồng/giường bệnh/năm |
| Bệnh viện Đa khoa tỉnh | 22 | |
| Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện Đa khoa Quảng Uyên, Bệnh viện Đa khoa Trùng Khánh, Bệnh viện Đa khoa Hà Quảng | 21 | |
| Bệnh viện Tĩnh Túc, Trung tâm y tế | 20 | |
| 3 | Y tế khác | Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm |
3. Các nội dung kinh phí thuộc lĩnh vực y tế như hỗ trợ công tác phòng chống dịch, tiền ăn đối với cán bộ vào điều trị tại khoa Nội A, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng thuộc diện Tỉnh ủy và Trung ương quản lý. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng, các nhiệm vụ mục tiêu y tế, dân số thực hiện theo quy định.
4. Ngoài định mức phân bổ nêu trên, căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh dành kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chương trình phát sinh đột xuất khác thuộc lĩnh vực y tế. Trên cơ sở nhu cầu phát sinh thực tế Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể cho đơn vị thực hiện.