vanban.org

Điều 5. Sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 95/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 95/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sự nghiệp giáo dục

1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Định mức chi hoạt động tính trên 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:

Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm

STTNội dungĐịnh mức phân bổ
1Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông22
2Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh22

- Chi hoạt động giảng dạy và học tập bao gồm tiền công, tiền dạy vượt giờ; tiền điện; tiền nước; tiền vệ sinh môi trường; tiền nhiên liệu, vật tư văn phòng; tiền điện thoại, báo chí, phần mềm; công tác phí, hội nghị, hội thảo; học phẩm cho giáo viên; sách thiết bị dùng cho chuyên môn; chi hoạt động giáo dục ngoài giờ; thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp, thi học sinh giỏi, khen thưởng học sinh; kinh phí kiểm định chất lượng giáo dục, các hoạt động chuyên môn khác; chi mua sắm nhỏ, sửa chữa bảo trì tài sản phục vụ hoạt động chuyên môn; kinh phí thực hiện chế độ đối với giáo viên thể dục thể thao và giáo viên quốc phòng theo quy định; tiền công đối với hợp đồng lao động do đơn vị quyết định thuê làm công tác phục vụ trong nhà trường, ngoài chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động do cấp có thẩm quyền giao và các khoản chi khác phục vụ dạy và học trong năm học.

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung gồm:

a) Các chương trình mục tiêu, chế độ chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục thực hiện theo quy định hiện hành được xác định trên cơ sở số kiểm tra dự toán của các đơn vị về đối tượng, mức hỗ trợ theo văn bản quy định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú: Hỗ trợ thực hiện các chế độ khác cho học sinh nội trú: 6 triệu đồng/học sinh/năm. Bao gồm tiền trang cấp hiện vật, tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi hoạt động văn thể, tiền điện nước phục vụ học tập và sinh hoạt và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

c) Trường Trung học Phổ thông chuyên: hỗ trợ thêm 6 triệu đồng/học sinh/năm học (quỹ học bổng theo quy định và các nội dung hỗ trợ khác).

d) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: chi trợ cấp cho trẻ em khuyết tật trong các tháng học ở Trung tâm mức 1.200 nghìn đồng/học sinh/tháng (trừ các đối tượng đã hưởng chính sách theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT- BGDĐT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, Bộ Tài chính quy định về chính sách với người khuyết tật).

đ) Hỗ trợ Sở Giáo dục và Đào tạo chi nhiệm vụ sự nghiệp tập trung, các nhiệm vụ phát sinh khác thuộc lĩnh vực của ngành trên cơ sở phù hợp với khả năng ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện hỗ trợ ôn luyện và tham gia các cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia trở lên.

e) Hỗ trợ các nhiệm vụ sự nghiệp tập trung tại phòng Văn hóa xã hội bằng 10% tổng chi hoạt động sự nghiệp giáo dục cấp xã. Tùy theo nhiệm vụ hàng năm các xã thống nhất với cơ sở trường học trích thêm từ hoạt động để lại phòng Văn hóa xã hội trên cơ sở nhiệm vụ sự nghiệp tập trung tại phòng.

g) Ngoài định mức phân bổ nêu trên, căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm, trên cơ sở nhu cầu thực tế ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ để thực hiện một nhiệm vụ phát sinh thuộc lĩnh vực giáo dục.