Điều 5. Sự nghiệp giáo dục
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
2. Định mức chi hoạt động tính trên 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
|---|---|---|
| 1 | Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông | 22 |
| 2 | Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh | 22 |
- Chi hoạt động giảng dạy và học tập bao gồm tiền công, tiền dạy vượt giờ; tiền điện; tiền nước; tiền vệ sinh môi trường; tiền nhiên liệu, vật tư văn phòng; tiền điện thoại, báo chí, phần mềm; công tác phí, hội nghị, hội thảo; học phẩm cho giáo viên; sách thiết bị dùng cho chuyên môn; chi hoạt động giáo dục ngoài giờ; thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp, thi học sinh giỏi, khen thưởng học sinh; kinh phí kiểm định chất lượng giáo dục, các hoạt động chuyên môn khác; chi mua sắm nhỏ, sửa chữa bảo trì tài sản phục vụ hoạt động chuyên môn; kinh phí thực hiện chế độ đối với giáo viên thể dục thể thao và giáo viên quốc phòng theo quy định; tiền công đối với hợp đồng lao động do đơn vị quyết định thuê làm công tác phục vụ trong nhà trường, ngoài chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động do cấp có thẩm quyền giao và các khoản chi khác phục vụ dạy và học trong năm học.
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung gồm:
a) Các chương trình mục tiêu, chế độ chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục thực hiện theo quy định hiện hành được xác định trên cơ sở số kiểm tra dự toán của các đơn vị về đối tượng, mức hỗ trợ theo văn bản quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú: Hỗ trợ thực hiện các chế độ khác cho học sinh nội trú: 6 triệu đồng/học sinh/năm. Bao gồm tiền trang cấp hiện vật, tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi hoạt động văn thể, tiền điện nước phục vụ học tập và sinh hoạt và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
c) Trường Trung học Phổ thông chuyên: hỗ trợ thêm 6 triệu đồng/học sinh/năm học (quỹ học bổng theo quy định và các nội dung hỗ trợ khác).
d) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: chi trợ cấp cho trẻ em khuyết tật trong các tháng học ở Trung tâm mức 1.200 nghìn đồng/học sinh/tháng (trừ các đối tượng đã hưởng chính sách theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT- BGDĐT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, Bộ Tài chính quy định về chính sách với người khuyết tật).
đ) Hỗ trợ Sở Giáo dục và Đào tạo chi nhiệm vụ sự nghiệp tập trung, các nhiệm vụ phát sinh khác thuộc lĩnh vực của ngành trên cơ sở phù hợp với khả năng ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện hỗ trợ ôn luyện và tham gia các cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia trở lên.
e) Hỗ trợ các nhiệm vụ sự nghiệp tập trung tại phòng Văn hóa xã hội bằng 10% tổng chi hoạt động sự nghiệp giáo dục cấp xã. Tùy theo nhiệm vụ hàng năm các xã thống nhất với cơ sở trường học trích thêm từ hoạt động để lại phòng Văn hóa xã hội trên cơ sở nhiệm vụ sự nghiệp tập trung tại phòng.
g) Ngoài định mức phân bổ nêu trên, căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm, trên cơ sở nhu cầu thực tế ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ để thực hiện một nhiệm vụ phát sinh thuộc lĩnh vực giáo dục.