vanban.org

Điều 6. HỖ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non học 02 buổi/ngày — Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 93/2025/NQ-HĐND · 16/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 72/2025/NQ-HĐND · 11/09/2025
Quảng Ninh Ban hành 30/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh · 204/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 60/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND › Chương III › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. HỖ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non học 02 buổi/ngày

  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ
  1. Trẻ em nhà trẻ mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  2. Trẻ em nhà trẻ không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
  3. Trẻ em nhà trẻ là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  4. Trẻ em nhà trẻ có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; không thuộc đổi tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

đ) Trẻ em nhà trẻ mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em là người dân Làng chài thuộc diện di dân từ Vịnh Hạ Long lên bờ sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long;

  1. Trẻ em nhà trẻ mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú tại Đảo Trần, huyện Cô Tô;
  1. Trẻ em mẫu giáo mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc đối tượng quy định tại điếm k khoản 1 Điều này;
  2. Trẻ em mẫu giáo mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em là người dân Làng chài thuộc diện di dân từ Vịnh Hạ Long lên bờ sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long; không thuộc đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
  3. Trẻ em mẫu giáo mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú tại Đảo Trần, huyện Cô Tô, không thuộc đối tượng quy định tại điêm k khoản 1 Điều này;

k) Trẻ em mẫu giáo thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ.

  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ cho trẻ em tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học;
  2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn trưa trong thời gian học hè bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ cho trẻ em tính theo số tháng học hè thực tế, nhưng không quá 2 tháng/năm.