vanban.org

Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 93/2025/NQ-HĐND · 16/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 72/2025/NQ-HĐND · 11/09/2025
Quảng Ninh Ban hành 30/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh · 204/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 60/2017/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2019/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các CO’ sở giáo dục
mầm non, phỗ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tố chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đôi bố sung một sổ điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Luật Ngăn sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Trẻ em năm 2016;

Căn cứ Nghị định sổ 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chính sách ho trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đôi với giáo viên mâm non;

Căn cứ Nghị định so 116/20Ỉ6/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách ho trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khỏ khăn;

Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định vê cơ chế thu, quản lý học phí đoi với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giảo dục quôc dãn và chính sách miền, giảm học phí, ho trợ chỉ phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Xét Tờ trình sổ 4378/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một sổ chính sách ho trợ trong các cơ sở giáo dục mâm non, phô thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 490/BC-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đỏng nhăn dán tỉnh và ỷ kiến thảo luận thong nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/9/2019.

Thời hạn thực hiện một số chính sách như sau:

  1. Chính sách hỗ trợ cho các đối tượng ở khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long thực hiện đến ngày 31/12/2020.
  2. Các chính sách hỗ trợ áp dụng cho đối tượng ở xã, thôn đặc biệt khó khăn hoặc ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn được tiếp tục thực hiện thêm 02 năm học sau khi xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn hoặc xã được công nhận hoàn thành xây dựng nông thôn mới.

Điều 3. Hiệu lực thi hành.

  1. Nghị quyết này thay thế các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
  1. Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về việc hồ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh;
  2. Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
  3. Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho đối tượng trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng được hồ trợ theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ và đối tượng trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo;
  4. Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học trung học phổ thông, học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;

đ) Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 về việc hỗ trợ học phí cho học sinh là con của người có công với nước, đối tượng chính sách đang học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh;

  1. Nghị quyết số 183/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 về hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chàm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ở các xã trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh;
  1. Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
  1. Các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 1 của Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày

27 tháng 7 năm 2016 về việc bổ sung nội dung một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, áp dụng cho một số đối đối tượng và địa bàn đặc thù của tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

  1. ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30/7/2019 và có hiệu lực từ ngày 10/8/2019./.

HÔI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non,
phô thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 204/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019
của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, quy định cụ thể về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn, theo trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao tại điểm a khoản 5 Điều 11 của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ.
  2. Quy định đối tượng, điều kiện, nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện một số chính sách hỗ trợ đặc thù thực hiện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đoi tượng áp dụng

  1. Đối với trẻ em mầm non, học sinh, học viên, gồm:
  1. Trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này;
  2. Học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại Điều 4, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 của Quy định này;
  3. Học viên đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này.
  1. Đối với cơ sở giáo dục, gồm:
  1. Cơ sở giáo dục mầm non quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 của Quy định này;
  2. Cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 10 của Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Dạy hè: Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của các cơ sở giáo dục mầm non trong thời gian nghỉ hè, được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thực hiện và chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ.
  2. Học sinh bán trú ngày: Là học sinh tiểu học được ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép ở lại trường để học tập trong ngày do nhà ở xa trường (khoảng

4
cách từ 1,5 km trở lên) hoặc từ nhà đến nơi học địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khàn (theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm Quy định này) nên không the về nhà và đến trường giữa hai buổi học; không là học sinh bán trú quy định tại điếm b khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.

  1. Học sinh bán trú tuần: Là học sinh phổ thông được ùy ban nhân dân cấp huyện cho phép ở lại trường hoặc khu vực gần trường đế học tập trong tuần do nhà ở xa trường (theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này) hoặc từ nhà đến nơi học địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (theo Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm Quy định này) nên không thế đến trường và trở về nhà trong ngày; không là học sinh bán trú quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ; không là học sinh bán trú ngày quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Học viên bán trú: Là học viên đang học tại Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện, được ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép ở lại Trung tâm hoặc hoặc khu vực gần Trung tâm để học tập trong tuần do không thể đến nơi học và trở về nhà trong ngày.
  3. Chăm sóc học sinh bán trú: Là việc tổ chức nấu ăn tập trung, quản lý học sinh bán trú ngày, bán trú tuần của các cơ sở giáo dục.
  4. Học sinh năng khiếu thể dục thể thao: Là học sinh tuyển sinh theo chỉ tiêu học sinh năng khiếu thể dục thể thao được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ

Điều 4. Khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định người học không thế đi đến trường và trở về nhà trong ngày

Đối tượng học sinh quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ được xác định là không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày khi đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.
  2. Từ nhà đến nơi học địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất đá. Danh mục địa bàn có đặc điếm như trên theo Phụ lục kèm Quy định này.

Điều 5. Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh tại các trưòng phố thông dân tộc bán trú

Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ được hỗ trợ kinh phí bàng 200% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hường không quá 05 lần định mức nêu trên/tháng và không quá 9 tháng/năm học.

Chương III CÁC CHÍNH SÁCH ĐẠC THÙ CỦA TỈNH

Mục 1

CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ
TRONG CÁC Cơ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

Điều 6. HỖ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non học 02 buổi/ngày
  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ
  1. Trẻ em nhà trẻ mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  2. Trẻ em nhà trẻ không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
  3. Trẻ em nhà trẻ là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  4. Trẻ em nhà trẻ có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; không thuộc đổi tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

đ) Trẻ em nhà trẻ mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em là người dân Làng chài thuộc diện di dân từ Vịnh Hạ Long lên bờ sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long;

  1. Trẻ em nhà trẻ mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú tại Đảo Trần, huyện Cô Tô;
  1. Trẻ em mẫu giáo mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc đối tượng quy định tại điếm k khoản 1 Điều này;
  2. Trẻ em mẫu giáo mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em là người dân Làng chài thuộc diện di dân từ Vịnh Hạ Long lên bờ sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long; không thuộc đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
  3. Trẻ em mẫu giáo mà bản thân và cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em thường trú tại Đảo Trần, huyện Cô Tô, không thuộc đối tượng quy định tại điêm k khoản 1 Điều này;

k) Trẻ em mẫu giáo thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ.

  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ cho trẻ em tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học;
  2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn trưa trong thời gian học hè bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ cho trẻ em tính theo số tháng học hè thực tế, nhưng không quá 2 tháng/năm.
Điều 7. Hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non
  1. Đối tượng hưởng hỗ trợ

Cơ sở giáo dục mầm non công lập đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Ó đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc ở khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long hoặc ở Đảo Trần, huyện Cô Tô;
  2. Tổ chức dạy hè 2 buổi/ngày và bán trú tại trường cho trẻ em mầm non.
  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hồ trợ
  1. Cơ sở giáo dục mầm non quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí tố chức dạy hè cho trẻ em mầm non, định mức khoán kinh phí hỗ trợ bằng 48% mức lương cơ sở/ngày/30 trẻ mẫu giáo hoặc 20 trẻ nhà trẻ, số dư từ 15 trẻ mẫu giáo hoặc 10 trẻ nhà trẻ trở lên được tính thêm một lần định mửc;

Riêng nhóm lớp mầm non ở Đảo Trần, huyện Cô Tô được hỗ trợ bằng 48% mức lương cơ sở/ngày nếu không đủ số trẻ như trên.

  1. Thời gian hỗ trợ tính theo số ngày dạy hè thực tế trong thời gian tổ chức dạy hè không quá 02 tháng/nàm.
Điều 8. Hỗ trợ kinh phí tồ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non học 02 buổi/ngày
  1. Đối tượng hưởng hỗ trợ

Cơ sở giáo dục mầm non công lập đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Ở địa bàn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Quy định này;
  2. Tổ chức nấu ăn tập ưung cho trẻ em mầm non học 02 buổi/ngày.
  1. Nội dung hồ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Cơ sở giáo dục mầm non quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, định mức khoán kinh phí hỗ trợ bằng 200% mức lương cơ sở/tháng/50 trẻ mẫu giáo hoặc 35 trẻ nhà trẻ, số dư từ 25 trẻ mẫu giáo hoặc 18 trẻ nhà trẻ trở lên được tính thêm một lần định mức;

Riêng nhóm lớp mầm non ở Đảo Trần, huyện Cô Tô được hỗ trợ bằng 200% mức lương cơ sở/tháng nếu không đủ số trẻ như trên.

  1. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng thực tế tổ chức nấu àn tập trung, nhưng không quá 9 tháng/năm học và không quá 02 tháng dạy hè/năm.

Mục 2 CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ

TRONG CÁC Cơ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Điều 9. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú
  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Là học sinh đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập, bao gồm:

  1. Học sinh tiểu học bán trú ngày mà bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  2. Học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục trên Đảo Trần, huyện Cô Tô;
  3. Học sinh tiểu học mà bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ là người dân Làng chài thuộc diện di dân từ Vịnh Hạ Long lên bờ sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phổ Hạ Long;
  4. Học sinh tiểu học bán trú ngày đang học tại các trường, điểm trường thực hiện sắp xếp, don ghép nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo đề án, chương trình hành động, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thuộc đổi tượng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Học sinh tiểu học bán trú tuần mà bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú ở đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phù;

  1. Học sinh tiểu học bán trú tuần đang học tại các trường, điểm trường thực hiện sắp xếp, dồn ghép nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo đề án, chương trình hành động, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản này;
  1. Học sinh trung học cơ sở bán trú tuần mà bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú ở các xã trên địa bàn tỉnh;
  2. Học sinh trung học phố thông bán trú tuần mà bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú ở các xã trên địa bàn tỉnh.
  1. Nội dung hồ trợ và thời gian hồ trợ
  1. Đối tượng học sinh quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn bằng 15% mức lương cơ sở/tháng;
  2. Đối tượng học sinh quy định tại điểm đ, e, g, h khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền án bằng 40% mức lương cơ sở/tháng;
  3. Thời gian hỗ trợ cho học sinh tính theo số tháng bán trú thực tế, nhưng không quá 9 tháng/nãm học.
Điều 10. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc học sinh bán trú
  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Là cơ sở giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Tố chức nấu ăn tập trung và quản lý tại trường học sinh bán trú ngày, bán trú tuần quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
  2. Không tố chức nấu ăn tập trung nhưng tổ chức quản lý tại trường học sinh bán trú tuần quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
  3. Trường phổ thông quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, có tổ chức quản lý tại trường học sinh bán trú tiểu học, trung học cơ sở.
  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí chăm sóc học sinh bán trú, định mức khoán kinh phí hỗ trợ bằng 200% mức lương cơ sở/tháng/15 học sinh bán trú tuần hoặc 35 học sinh bán trú ngày, số dư từ 08 học sinh bán trú tuần hoặc 18 học sinh bản trú ngày trở lên được tính thêm một lần định mức;
  2. Cơ sở giảo dục quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí quản lý học sinh bán trú tuần, định mức khoán kinh phí hỗ trợ bằng 200% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh bán trú tuần, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức;
  3. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng thực tế tổ chức chăm sóc học sinh bán trú, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Điều 11. Hỗ trợ học phí cho học sinh đang học tại cơ sở giáo dục tư thục
  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh, đảm bảo một trong những điều kiện sau:

  1. Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh (bao gồm cả con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh lại B); con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
  2. Bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại các xã biên giới trên đất liền và các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  3. BỊ khuyết tật và thuộc hộ gia đình có khó khăn về kinh tế;
  4. Bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng đế nuôi dưỡng; có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

đ) Có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo;

  1. Con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;
  1. Con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
  2. Bản thân và cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình của huyện Hoành Bồ, trúng tuyển vào học tại Trường trung học phổ thông Thống Nhất theo chỉ tiêu tuyển sinh được ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Học sinh thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục tư thục mà học sinh đang học nhưng không quá 40% mức lương cơ sở/tháng;
  2. Thời gian hồ trợ tính theo số tháng học thực tế của đối tượng hưởng hồ trợ nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Điều 12. Hỗ trợ học sinh năng khiếu, vận động viên thể dục thể thao tiền thuê phương tiện đi học tại cơ sở giáo dục
  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Người học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Là học sinh năng khiếu thể dục thể thao;
  2. Là vận động viên thể dục thế thao thuộc đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh.
  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Học sinh thuộc đối tưọng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền thuê phương tiện đến trường và trở về nơi huấn luyện tập trung, mức hỗ trợ tính theo mức vé xe buýt công cộng;
  2. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế của đối tượng hưởng hỗ trợ nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Mục 3 CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ

TRONG CÁC Cơ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 13. Hỗ trợ tiền ăn cho học viên bán trú
  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Học viên bán trú đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Trong độ tuổi học trung học phổ thông;
  2. Tham gia học đồng thời chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp với chương trình trung cấp.
  1. Nội dung hồ trợ và thời gian được hồ trợ
  1. Học viên quy định tại khoản 1 Điều này được hồ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương cơ sở/tháng;
  2. Thời gian hỗ trợ cho học viên tính theo số tháng thực tế học chương trình trung cấp nhưng không quá 20 tháng/khóa học; mỗi học viên chỉ được hỗ trợ toi đa 01 khóa học.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguôn kinh phí thực hiện các chính sách theo Quy định này được cân đối trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo của tỉnh, giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo và ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

Điều 15. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh

  1. Hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện các nội dung tại Quy định này.
  2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy định.
  3. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những nội dung cần sửa đổi, bổ sung./.|U?

Nguyễn Xuân Ký

Phụ lục 1

i MỤC CÁC THÔN, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

_ ™ .f.NH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHẤN

^hìlỊỊứyêt/ỵô 204/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 của Hội đồng nhăn dân tinh)

/.s /Ị

TTĐẶC ĐIỀM
IHUYỆN HOÀNH BỒ
1Xã Kỳ Thuọng (ĐBKK)
1Thôn Khe LươngQua suối không có cầu
2Thôn Khe TreQua suối không có cầu
3Thôn Khe PhươngQua suối không có cầu
2Xã Đồng Lâm
1Thôn Khe LènQua suối không có cầu
2Thôn Đồng TràQua suối không có cầu
3Xã Đồng Sơn
1Thôn Khe CànQua suối không có cầu
IIHUYỆN BA CHẼ
1Xã Thanh Lâm (ĐBKK)
1Thôn Đồng LoóngGiao thông khó khăn, qua đèo, dốc
2Thôn Làng DạGiao thông khó khăn, qua đèo, dốc
3Thôn Làng LốcGiao thông khó khăn, qua đèo, dốc
2Xã Thanh Son (ĐBKK)
1Thôn Khe Lọng TrongGiao thông khó khăn, qua đèo, dốc
2Thôn Thác LàoQua cầu suối nguy hiểm, đường đi sạt lở
3Xã Minh Cầm (ĐBKK)
1Thôn Khe ÁngQua đèo dốc, ngầm tràn vào mùa mưa lũ
2Thôn Đồng TánQua ngập tràn, giao thông đi lại khó khăn
3Thôn Đồng DoongQua ngập tràn, giao thông đi lại khó khăn
4Xã Đồn Đạc (ĐBKK)
1Thôn Lang Cang»Qua đèo núi cao, vùng sạt lở, qua sông, suối
2Thôn Khe MườiQua ngầm bị lũ vào mùa mưa
3Thôn Làng cổngQua đèo dốc cao, khó đi
4Thôn Khe MằnQua đập tràn, thường bị ngập lụt
5Thôn Làng HanGiao thông đi lại khó khăn, qua ngầm, 1 số đoạn ngập lụt vào mùa mưa
6Thôn Pắc CáyGiao thông đi lại khó khăn, qua ngầm
5Xã Đạp Thanh (ĐBKK)
1Thôn Khe PhítQua đập tràn, thường xuyên lũ, nguy hiểm
2Thôn Bắc CápQua đập tràn, thường xuyên lũ, nguy hiểm
6Xã Nam Son (ĐBKK)
1Thôn Cái GianQua ngầm, đường khó đi
2Thôn Khe HốĐường dốc, mưa thường bị sạt lở
7Xã Lu ông Mông
1Thôn Đồng cầu (ĐBKK)Qua đập tràn, thường xuyên lũ, nguy hiểm
IIIHUYỆN VÂN ĐÒN
1Xã Vạn Yên (ĐBKK)
1Thôn 10/10Địa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt
2Thôn Đài ChuốiĐịa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt
ftị

*%Ì\Í)ỊA BÀN

JỊy \ ỏ \\

ĐẶC ĐIÈM
^Hătóặi^KK)
u,. Thôn Bên SốngCó một số hộ dân ở dưới bè
V; .Xã Bân Seo.(ỉ)JắKK)
J*Thộn Nà sắnĐịa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt
2Thôn Đông LĩnhĐịa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt
4Xã Đài Xuyên (ĐBKK)
1Bàn Đài VanĐịa hình đồi núi, khe suối, dốc trơn trượt
IVHUYỆN TIÊN YÊN
1Xã Hà Lâu (ĐBKK)
1Thôn Khe LẹQua đập tràn, có nguy cơ ngập lụt vào mùa mưa
2Thôn Khe Liềng - Co MườiQua suối, không cỏ cầu
3Thôn Khe TaoQua 2 điểm dốc ưên 10%
4 Thôn Bắc Buông - Khe Chanh (Khu Khe Chanh) Qua đập tràn mùa mưa lũ không đi được về trong ngày
2Xã Đại Thành
1Thôn Nà Cam (ĐBKK)Dốc cao, đồi núi
2Thôn Khe Mươi (ĐBKK)Dốc cao, đồi núi
3Xã Phong Dụ
1Thôn Khe Vè (ĐBKK)Qua 2 dôc cao trong đó có 1 dôc nghiêng 10%, riêng xóm Tài Chốc Cáu đi lên núi 2km, có nguy cơ sạt lở
2Thôn Đuốc PhẹQua 3 dốc dài, trong đó có 1 dốc nghiêng 7%
4Xã Điền Xá
1Thôn Khe cầu (ĐBKK)Qua ngầm tràn, đường dốc
2Thôn Tiên Hài (ĐBKK)Qua ngầm tràn, đường dốc, nguy cơ sạt lở đất
VHUYỆN BÌNH LIÊU
1Xã Đồng Văn (ĐBKK)
1Thôn Đồng ThắngQua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lờ
2Thôn Phai LàuQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lờ
3Thôn Cầm HắcQua đập tràn
4Thôn Sông MoócAQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
5Thôn Sông MoócBQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
2Xã Hoành Mô
1Thôn Nặm Đảng (ĐBKK)Qua đèo cao dễ sạt lở
2Thôn Nà Choòng (ĐBKK)Qua đèo cao dễ sạt lở
3Thôn Nà Pò (ĐBKK)Qua đèo cao dễ sạt lở
4Thôn Pắc Cương (ĐBKK)Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
5Thôn Loòng Vài (ĐBKK)Qua đèo cao dễ sạt lở
6Thôn Co Sen (ĐBKK)Qua đèo cao dễ sạt lở
3Xã Đồng Tâm (ĐBKK)
1Thôn Phiêng TắmQua đập tràn
2Thôn Nà ÁngQua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lờ
3Thôn Pắc PòQua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
4Thôn Pắc pềnQua đập tràn
5Thôn Phiêng SápQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
6Thôn Chè PhạQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
4Xã Lục Hồn (ĐBKK)
1Thôn Phá LạnQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
2Thôn Ngàn Mèo TrênQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
TTĐỊA BÀNĐẠC ĐIẺM
3Thôn Ngàn Mèo DướiQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
4Thôn Cao ThắngQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
5Thôn Khe oQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
5Xã Tinh Húc (ĐBKK)
1Thôn Khe LạcQua đèo cao dễ sạt lở
2Thôn Khe VàQua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
3Thôn Nà LàngQua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lờ
4Thôn Pắc Liềng 1Qua đèo cao dễ sạt lở
5Thôn Pắc Liềng 2Qua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
6Xã Vô Ngại (ĐBKK)
1Thôn Nà NháiQua 02 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
2Thôn Ngàn ChiQua 03 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
3Thôn Khủi LuôngQua 02 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
4Thôn Mạ ChạtQua đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
5Thôn Nà MôQua 03 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
7Xã Hủc Động (ĐBKK)
1Thôn Sú CáuQua 02 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
2Thôn Lục NgùQua 02 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
3Thôn Pò ĐánQua 02 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
4Thôn Thánh ThìnQua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
5Thôn Khe MóQua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
6Thôn Thông ChâuQua 01 khe suối, đèo cao dễ sạt lở
7Thôn Mõ TúcQua 01 đập tràn
VIHUYỆN ĐÀM HÀ
1Xã Quảng Lâm (ĐBKK)
1Bản Thanh YQua 2 ngầm tràn
2Bàn Siệc Long MìnQua đập tràn, đèo núi cao, nguy cơ sạt lở
3Bản Lý KhoáiĐèo núi cao, nguy cơ sạt lờ
4Bản Bình HồQua 01 ngầm tràn
5Bản Siềng LongQua nhiều núi cao, nguy cơ sạt lờ
6Bàn Tài Lý SáyQua ngầm tràn, địa hình có nhiều núi cao, nguy cơ sạt lở
7Bản Lý Sáy ChảyQua 01 ngầm tràn
8Bản Mèo LẻngQua 01 ngầm tràn
VIIHUYỆN HẢI HÀ
1Xã Quảng Đức (ĐBKK)
1Bàn Tân ĐứcQua đập tràn, sông, suối
2Bản Khe LánhQua đập tràn, sông, suối
3Bàn Nà LýQua đập tràn, sông, suối
2Xã Quảng So*n (ĐBKK)
1Bàn Pạc SủiQua đập tràn, sông, suối
2Thôn 4Qua đập tràn, sông, suối
3Bàn Lý QuángQua đập tràn, sông, suối
4Bản Mố KiệtQua đập tràn, sông, suối

Phụ lục 2

DANH MỤC CÁC THÔN, XÃ VÙNG KHÓ KHĂN
GÓ DỊ^HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN
204/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

1 2

2' '/ 'ịí ' ■ Địab^n

Đặc điểm địa bàn
HUYỆN HOÀNH BỒ
1Xã Đồng Sơn
1Thôn Tân ốcQua suối không có cầu
2Thôn Phủ LiễnQua suối không có cầu
2Xã Tân Dân
1Thôn Đồng MùngQua suối không có cầu
2Thôn Khe ĐồngQua suối không có cầu
3Xã Đồng Lâm
1Thôn CàiQua suối không có cầu
2Thôn Đèo ĐọcQua suối không có cầu
3Thôn Đồng QuặngQua suối không có cầu
4Xã Hòa Bình
1Thôn Đồng LáQua suối không có cầu
2Thôn Thác CátQua suối không có cầu
IIHUYỆN BA CHẼ
1Xã Lương Mông
1Thôn Bãi LiêuQua cầu hay bị mưa lũ
2Thôn Xóm MớiQua suối thương bị ngập lụt
3Thôn Đồng ChứcQua suối thương bị ngập lụt
4Thôn Đồng Giảng AQua ngầm, suối thường bị ngập lụt
IIIHUYỆN TIÊN YÊN
1Xã Phong Dụ
1Thôn Nà CàĐường dốc, đi lại khó khăn, qua tràn
2

Thôn Khe Soong (Khu

Ngọn Tre)

Đường dốc, đi lại khó khăn
3Thôn Khe SanQua tràn, đường dốc khó đi
4Thôn Hồng Phong (Xóm Nà Kiếu)Đi lại khó khăn, qua cầu tràn, qua dốc, đường rừng nhỏ
IVHUYỆN ĐẦM HÀ
1Xã Quảng An
1Thôn Mào Sán CáuĐường dốc, đi lại khó khăn, qua tràn
2Thôn Tầm LàngĐường dốc, đi lại khó khăn, qua tràn
3Thôn Nà PáĐi qua ngầm tràn
4Thôn Tán Trúc TùngĐi qua ngầm tràn
5Thôn Nà ThổngĐi qua ngầm tràn
6Thôn Nà CángĐi qua ngầm tràn
7Thôn Làng NgangĐi qua ngầm tràn
8Thôn An SơnĐi qua ngầm tràn
TTĐịa bànĐặc điểm địa bàn
VHUYỆN BÌNH LIÊU
1Xã Hoành Mô*
1Thôn Nà DunQua 01 đập tràn, đèo cao dễ sạt lở
2Thôn Loong SôngQua đèo cao dễ sạt lở
3Thôn Ngàn KheoQua đèo cao dễ sạt lở
Mục lục Bấm để đi tới điều