vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ học sinh năng khiếu, vận động viên thể dục thể thao tiền thuê phương tiện đi học tại cơ sở giáo dục — Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 93/2025/NQ-HĐND · 16/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 72/2025/NQ-HĐND · 11/09/2025
Quảng Ninh Ban hành 30/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh · 204/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 60/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ học sinh năng khiếu, vận động viên thể dục thể thao tiền thuê phương tiện đi học tại cơ sở giáo dục

  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Người học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Là học sinh năng khiếu thể dục thể thao;
  2. Là vận động viên thể dục thế thao thuộc đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh.
  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Học sinh thuộc đối tưọng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền thuê phương tiện đến trường và trở về nơi huấn luyện tập trung, mức hỗ trợ tính theo mức vé xe buýt công cộng;
  2. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế của đối tượng hưởng hỗ trợ nhưng không quá 9 tháng/năm học.