vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc học sinh bán trú — Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 93/2025/NQ-HĐND · 16/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 72/2025/NQ-HĐND · 11/09/2025
Quảng Ninh Ban hành 30/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh · 204/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 60/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc học sinh bán trú

  1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ

Là cơ sở giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Tố chức nấu ăn tập trung và quản lý tại trường học sinh bán trú ngày, bán trú tuần quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
  2. Không tố chức nấu ăn tập trung nhưng tổ chức quản lý tại trường học sinh bán trú tuần quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
  3. Trường phổ thông quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, có tổ chức quản lý tại trường học sinh bán trú tiểu học, trung học cơ sở.
  1. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
  1. Cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí chăm sóc học sinh bán trú, định mức khoán kinh phí hỗ trợ bằng 200% mức lương cơ sở/tháng/15 học sinh bán trú tuần hoặc 35 học sinh bán trú ngày, số dư từ 08 học sinh bán trú tuần hoặc 18 học sinh bản trú ngày trở lên được tính thêm một lần định mức;
  2. Cơ sở giảo dục quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí quản lý học sinh bán trú tuần, định mức khoán kinh phí hỗ trợ bằng 200% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh bán trú tuần, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức;
  3. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng thực tế tổ chức chăm sóc học sinh bán trú, nhưng không quá 9 tháng/năm học.