vanban.org

Điều 48 — Nghị quyết 200-NQ/TVQH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/1980 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/1983 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 97/2015/QH13 · 25/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/LC_HDNN · 03/03/1989
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/01/1966 Hiệu lực 02/02/1966 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 60 năm
Nghị quyết số 200-NQ/TVQH Về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp 1966 · 200-NQ/TVQH
26/02/1983Pháp lệnh sửa đổi 1983Bãi bỏ Đang xem 02/02/1966Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 200-NQ/TVQH › Chương V › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48

Điều lệ này thay thế tất cả những quy định trước đây về thuế môn bài, thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp và thuế buôn chuyến đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp.

Điều lệ này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 1 năm 1966.

BIỂU THUẾ DOANH NGHIỆP

Ngành nghề Doanh thu bán hàng Doanh thu phục vụ
I. Sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp    
1. Sản xuất tư liệu sản xuất:    
- Sản xuất tư liệu sản xuất phục nông nghiệp, nghề cá, nghề muối (các loại nông cụ, dụng cụ nghề cá, nghề muối, phân bón, thuốc trừ sâu v.v...) và sản xuất các loại phương tiện vận tải thô sơ. 1%  
- Sản xuất và sửa chữa các loại máy móc dụng cụ khác; sửa chữa ô-tô, ca-nô; đúc, tiện nguội, sơn, mạ, hàn xì. 2%  
2. Khai thác nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu:    
- Khai thác đất, cát, đá, sỏi và sản xuất vôi. 1%  
- Khai thác, chế biến các loại nguyên liệu, nhiên liệu, lâm sản; sản xuất hoá chất; sản xuất vật liệu xây dựng. 2%  
3. Sản xuất, chế biến hoa màu thực phẩm:    
- Xay xát gạo, chế biến hoa màu của các hợp tác xã nông nghiệp hay hợp tác xã thủ công sản xuất tại chỗ. 1%  
- Sản xuất các loại quà bánh, kẹo, mứt.³ 3%  
- Chế biến hoa màu và sản xuất thực phẩm khác. 2%  
4. Sản xuất đồ may mặc:    
- Dệt, làm mũ, nón, gối, đệm v.v... 2%  
- May đo. 3%  
5. Sản xuất đồ dùng cá nhân và gia đình:    
- Bằng tre, nứa, gỗ, sành, gốm, đá. 2%  
- Bằng cao su, nhựa, ni-lông tái sinh, vỏ trai (khuy trai), xương, sừng. 3%  
6. Sản xuất đồ dùng về giáo dục, y tế, văn hoá, đồ chơi trẻ em. 1%  
7. Sản xuất khác: huy hiệu, hoa giấy, đèn giấy, đồ mỹ phẩm v.v... 3%  
8. Nhận nguyên liệu làm gia công cho:    
- Xí nghiệp, cơ quan Nhà nước. 2%  
- Các hợp tác xã khác và nhân dân 5%  
II. Kinh doanh nông nghiệp mà điều lệ thuế nông nghiệp hiện hành quy định không phải nộp thuế nông nghiệp (ấp vịt, vớt cá bột, cá giống) 2%  
III. Vận tải các loại 2,5%  
IV. Kiến trúc    
- Xây dựng nhà cửa, cưa xẻ, làm nề mộc, quét vôi, sơn cửa. 3%  
- Làm các công việc trên mà có thầu cả nguyên liệu, vật liệu. 2%  
V. Ngành phục vụ    
- Sửa chữa xe đạp, mô-tô, xích lô, máy móc nhỏ (máy khâu, máy chữ, máy tính v.v... ), dụng cụ (cân, kính, bút máy, quay tông đơ v.v...); cắt tóc, giặt là, tẩy hấp, nhuộm v.v...; khắc dấu, khắc chữ, khắc tranh v.v... 3%  
- Sửa chữa đồng hồ, đồ điện, máy thu thanh, máy hát. 4%  
- Chụp ảnh, vẽ truyền thần, vẽ quảng cáo, kẻ biển, trồng răng, quán trọ, cho thuê phòng cưới và các loại đồ dùng v.v... 5%  
VI. Kinh doanh ăn uống    
- Phòng trà, cà phê, hiệu cao lâu, cửa hàng bán nem, chả rán, thịt dê. ³ 5%  
- Kinh doanh ăn uống khác. 3%  
VII. Thương nghiệp có tính chất cố định (buôn ngồi)    
- Đại lý bán hàng, hoặc uỷ thác mua hàng cho thương nghiệp quốc    
doanh (thuế tính vào tiền hoa hồng). 2%  
- Bán các loại rau, hoa quả tươi. 3%  
- Bán đồng nát, sắt vụn, đồ cũ, vàng mã, hương, hoa giấy, đèn giấy. 5%  
- Bán các loại hàng khác. 4%  

BIỂU THUẾ BUÔN CHUYẾN

Các loại hàng Thuế suất
1. Các loại thực phẩm như ngao, sò, ốc, hến, cua, rạm v.v... và các hàng thủ công phục vụ nông nghiệp (đó, lờ, nơm, dậm, thúng mủng, nồi đất v.v...). 5%
2. Các loại hàng tươi (rau, dưa, chè tươi, hoa quả thường), các cây chữa bệnh, các loại hàng thủ công dùng cho cá nhân và gia đình (tơi, nón, chum, vại v.v...). 7%
3. Các loại gà vịt, trứng, cá nước ngọt, lợn giống, các loại quả đặc sản thuộc loại mậu dịch thu mua: cam, quít, chuối, dứa, nhãn, vải, các loại hàng khô và các loại lâm thổ sản (hành, tỏi, trầu, cau v.v... ). 10%
4. Các đồ trang trí, đồ cũ, những loại hàng công nghệ mà Nhà nước cho phép buôn chuyến theo yêu cầu kinh tế của từng địa phương và do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 12%