vanban.org

Điều 23 — Nghị quyết 200-NQ/TVQH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/1980 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/1983 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 97/2015/QH13 · 25/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/LC_HDNN · 03/03/1989
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/01/1966 Hiệu lực 02/02/1966 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 60 năm
Nghị quyết số 200-NQ/TVQH Về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp 1966 · 200-NQ/TVQH
26/02/1983Pháp lệnh sửa đổi 1983Bãi bỏ Đang xem 02/02/1966Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 200-NQ/TVQH › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23

Đối với các tổ hợp tác hoặc hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ và kinh doanh ngành ăn uống, lợi tức chịu thuế là: tổng số doanh thu trong tháng nói ở điều 4 cộng (+) các khoản lợi tức phụ (nếu có) và trừ (-) vốn mua hàng, các phí tổn quản lý hợp lệ và suất miễn thu. Mức miễn thu hàng tháng cho mỗi người trong tổ hợp tác có thực tế tham gia kinh doanh quy định như sau:

Ngành nghề Ở Hà Nội Hải phòng Ở các thành phố khác và các thị xã Ở các khu vực khác
Phục vụ –n uống 28đ 25đ 26đ 23đ 22đ 19đ

Các hộ riêng lẻ được trừ nhiều nhất là hai suất miễn thu cho người trong hộ có thực tế tham gia kinh doanh.