Điều 14
Đối với các hợp tác xã, khi tính lợi tức chịu thuế, mỗi xã viên có thực tế tham gia sản xuất trong kỳ kinh doanh (kể cả công trực tiếp và công gián tiếp) được trừ một suất miễn thu.
Mức miễn thu hàng tháng cho mỗi suất quy định căn cứ theo tính chất lao động của nghề kinh doanh và địa phương kinh doanh (thành phố, thị xã, miền núi hoặc khu vực khác) như sau:
| Ngành nghề | Ở Hà Nội, Hải phòng | Ở các thành phố khác và các thị xã | Miền núi | Ở khu vực khác |
| - Cơ khí, điện; hoá chất; thuỷ tinh nấu cát; vận tải thuỷ. | 38đ | 38đ | 38đ | 38đ |
| - Đóng thuyền, phà. | 34đ | 34đ | 34đ | 34đ |
| - Rèn thủ công; xẻ gỗ, sản xuất đồ gỗ; sản xuất phương tiện vận tải bộ; thuỷ tinh nấu mảnh; cao su; sành, sứ, đồ gốm; thuộc da, sơn mài; thêu, ren; chạm bạc, ngà, sừng; đồ mỹ nghệ; vận tải bộ; kiến trúc; vật liệu xây dựng. | 32đ | 30đ | 30đ | 26đ |
| - Dệt, may, đồ da; chế biến lương thực phụ, nông sản thực phẩm; sản xuất đồ nhựa, ny-lông tái sinh, khuy trai; sản xuất văn phòng phẩm, học phẩm; sản xuất giấy; sản xuất than quả bàng, than nắm; sản xuất đồ tôn, thiếc, sắt; khai thác đất, cát sỏi, đá, lâm sản | 28đ | 26đ | 26đ | 22đ |
| - Đan lát và sản xuất đồ tre, nứa, lá, mây, song; dán hộp giấy, bồi bìa, đóng sách;sản xuất hương, nến, vàng mã, hoa giấy, đèn giấy, bàn cờ,quân cờ, bài lá v.v...; các kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp. | 25đ | 23đ | 23đ | 19đ ³ |
Các nghề chưa được ghi trong bảng sẽ do Bộ Tài chính nghiên cứu, xác định và ghi thêm.
Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển sản xuất từng thời gian mà điều chỉnh việc sắp xếp các ngành, nghề và các khu vực ghi trong bảng.