vanban.org

Điều 14 — Nghị quyết 200-NQ/TVQH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/1980 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/1983 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 97/2015/QH13 · 25/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/LC_HDNN · 03/03/1989
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/01/1966 Hiệu lực 02/02/1966 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 60 năm
Nghị quyết số 200-NQ/TVQH Về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp 1966 · 200-NQ/TVQH
26/02/1983Pháp lệnh sửa đổi 1983Bãi bỏ Đang xem 02/02/1966Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 200-NQ/TVQH › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14

Đối với các hợp tác xã, khi tính lợi tức chịu thuế, mỗi xã viên có thực tế tham gia sản xuất trong kỳ kinh doanh (kể cả công trực tiếp và công gián tiếp) được trừ một suất miễn thu.

Mức miễn thu hàng tháng cho mỗi suất quy định căn cứ theo tính chất lao động của nghề kinh doanh và địa phương kinh doanh (thành phố, thị xã, miền núi hoặc khu vực khác) như sau:

Ngành nghề Ở Hà Nội, Hải phòng Ở các thành phố khác và các thị xã Miền núi Ở khu vực khác
- Cơ khí, điện; hoá chất; thuỷ tinh nấu cát; vận tải thuỷ. 38đ 38đ 38đ 38đ
- Đóng thuyền, phà. 34đ 34đ 34đ 34đ
- Rèn thủ công; xẻ gỗ, sản xuất đồ gỗ; sản xuất phương tiện vận tải bộ; thuỷ tinh nấu mảnh; cao su; sành, sứ, đồ gốm; thuộc da, sơn mài; thêu, ren; chạm bạc, ngà, sừng; đồ mỹ nghệ; vận tải bộ; kiến trúc; vật liệu xây dựng. 32đ 30đ 30đ 26đ
- Dệt, may, đồ da; chế biến lương thực phụ, nông sản thực phẩm; sản xuất đồ nhựa, ny-lông tái sinh, khuy trai; sản xuất văn phòng phẩm, học phẩm; sản xuất giấy; sản xuất than quả bàng, than nắm; sản xuất đồ tôn, thiếc, sắt; khai thác đất, cát sỏi, đá, lâm sản 28đ 26đ 26đ 22đ
- Đan lát và sản xuất đồ tre, nứa, lá, mây, song; dán hộp giấy, bồi bìa, đóng sách;sản xuất hương, nến, vàng mã, hoa giấy, đèn giấy, bàn cờ,quân cờ, bài lá v.v...; các kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp. 25đ 23đ 23đ 19đ ³

Các nghề chưa được ghi trong bảng sẽ do Bộ Tài chính nghiên cứu, xác định và ghi thêm.

Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển sản xuất từng thời gian mà điều chỉnh việc sắp xếp các ngành, nghề và các khu vực ghi trong bảng.