Điều 9. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp thể dục, thể thao
1. Cấp tỉnh
a) Định mức phân bổ chi bộ máy
Đảm bảo lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; chi khác tính theo định mức biên chế, cách tính định mức đảm bảo chi theo phương pháp lũy tiến biên chế, cụ thể:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức |
| Dưới 21 biên chế | 23 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 22 |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 21 |
| Trên 60 biên chế | 20 |
b) Hoạt động sự nghiệp
- Kinh phí tổ chức và tham gia các Đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong tỉnh, các giải khu vực, toàn quốc và các hoạt động thể dục, thể thao khác theo chỉ tiêu được giao và khả năng ngân sách của tỉnh.
- Kinh phí đào tạo vận động viên cấp tỉnh 45 triệu đồng/người/năm.
- Kinh phí đào tạo vận động viên đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: 21 triệu đồng/người/năm.
(Định mức chi tại điểm a, b nêu trên chưa bao gồm nguồn thu sự nghiệp).
2. Cấp huyện
- Đảm bảo lương, phụ cấp các khoản có tính chất lương; chi khác tính theo định mức biên chế: 21 triệu đồng/biên chế/năm.
- Đối với các hoạt động thể dục, thể thao cơ sở: căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện, thành phố để phân bổ với mức 12 triệu đồng/xã/năm đảm bảo các hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn.
(Định mức chi nêu trên chưa bao gồm nguồn thu sự nghiệp).
3. Cấp xã: hoạt động thể dục, thể thao mang tính chất phong trào kết hợp giữa nhà nước và sự đóng góp của nhân dân. Do vậy tiêu chí phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã, mức hỗ trợ mỗi xã, phường, thị trấn là 12 triệu đồng/xã/năm.