Điều 15. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
1. Đối với sự nghiệp khác cấp tỉnh
Định mức phân bổ chi bộ máy: đảm bảo lương, các khoản có tính chất lương; chi khác tính theo định mức biên chế, cách tính định mức đảm bảo chi theo phương pháp lũy tiến biên chế:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức |
| Dưới 21 biên chế | 23 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 22 |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 21 |
| Trên 60 biên chế | 20 |
(Định mức chi nêu trên chưa bao gồm nguồn thu sự nghiệp).
2. Đối với sự nghiệp khác cấp huyện
Gồm chi cho Trung tâm Phát triển quỹ đất, Đội Quản lý trật tự đô thị, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp: đảm bảo lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; chi khác tính theo định mức biên chế: 21 triệu đồng/biên chế/năm.
(Định mức chi nêu trên chưa bao gồm nguồn thu sự nghiệp).
3. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp kinh tế
a) Chi sự nghiệp giao thông cấp tỉnh:
- Chi sửa chữa thường xuyên đối với đường tỉnh, đường tránh Quốc lộ 4A, đường nội bộ khu vực cửa khẩu và khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu: mức chi 35 triệu đồng/km/năm.
- Chi sửa chữa đường tuần tra biên giới do cấp tỉnh quản lý: mức chi 30 triệu đồng/km/năm.
b) Chi sự nghiệp giao thông cấp huyện:
- Chi sửa chữa thường xuyên đường huyện, đường đô thị: mức chi 28 triệu đồng/km/năm.
- Chi sửa chữa hệ thống cầu trên đường giao thông nông thôn, gồm cầu dàn thép, cầu dầm bê tông cốt thép, cầu treo dân sinh: mức chi 01 triệu đồng/mét/năm.
c) Chi sự nghiệp giao thông cấp xã: chi sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn do cấp xã quản lý: mức chi 3,5 triệu đồng/km/năm.
d) Đối với chi sửa chữa định kỳ đường tỉnh, huyện quản lý, đường tuần tra biên giới, đường Quốc lộ tỉnh quản lý...: căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, Sở Giao thông Vận tải xây dựng dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, báo cáo UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền giao các đơn vị và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện.
đ) Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính
Kinh phí phân bổ cho các đô thị:
- Đô thị loại II: 65.000 triệu đồng/đô thị/năm.
- Đô thị loại IV: 13.000 triệu đồng/đô thị/năm.
- Đô thị loại V: 5.000 triệu đồng/đô thị/năm.
e) Các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác còn lại
Chi sự nghiệp kinh tế và các sự nghiệp khác còn lại, gồm: sự nghiệp nông, lâm nghiệp; thủy lợi, thủy sản; tài nguyên và sự nghiệp kinh tế khác không có định mức cụ thể: căn cứ theo chỉ tiêu kế hoạch giao của tỉnh, chế độ quy định hiện hành, hằng năm bố trí chi phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
g) Các nội dung không trong định mức phân bổ, giao trong dự toán hằng năm, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm: kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa.