Điều 19. Một số điểm lưu ý
1. Phân bổ kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên.
Hằng năm ngân sách tỉnh dành kinh phí phân bổ ngoài định mức chi thường xuyên cho các nội dung sau:
a) Hỗ trợ hoạt động của các Ban Chỉ đạo: mức hỗ trợ được tính cụ thể căn cứ vào nhiệm vụ chi, tính chất hoạt động của từng Ban Chỉ đạo để bổ sung thêm ngoài định mức thường xuyên cho các cơ quan được giao nhiệm vụ làm công tác thường trực.
b) Kinh phí Đại hội của các đoàn thể cấp tỉnh theo nhiệm kỳ; các nội dung phát sinh không thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao cho các cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm.
c) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, kinh phí hoạt động do các tổ chức này tự đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức này nếu có những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước theo các nguyên tắc sau đây:
- Đối với các Hội đặc thù được giao biên chế, ngân sách nhà nước đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo biên chế được UBND tỉnh giao (Hội Văn học nghệ thuật, Liên minh các hợp tác xã, Hội Chữ thập đỏ, Hội Làm vườn, Hội Đông y, Hội Nhà báo của cấp tỉnh; Hội Đông y, Hội Chữ thập đỏ của cấp huyện); chi khác được tính theo định mức chi của đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đối với các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND giao.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức Đại hội theo nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền đồng ý.
- Các tổ chức hội còn lại ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các hội cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ do tỉnh giao theo khả năng cân đối ngân sách.
d) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và quản lý hành chính theo quy định của Chính phủ, định mức phân bổ trên là khoản ngân sách đảm bảo, đơn vị tự chủ động bố trí chi hợp lý, đúng chính sách, chế độ và thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ đã được đơn vị xây dựng theo quy định (trừ trường hợp chính sách chế độ thay đổi hoặc đơn vị được bổ sung nhiệm vụ mới).
đ) Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập: định mức phân bổ trên là khoản ngân sách đảm bảo đối với các đơn vị ngân sách đảm bảo 100%. Tùy theo từng tính chất, đặc thù, nhiệm vụ hoạt động và khả năng thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của từng đơn vị, sẽ được tính toán cụ thể đảm bảo cân đối chi ngân sách bằng định mức chung đối với từng loại hình đơn vị.
2. Dân số của từng huyện, thành phố; hệ số trượt giá của chỉ số giá tiêu dùng được xác định theo số liệu của Cục Thống kê thông báo.
3. Xã, thôn thuộc vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã thuộc vùng khó khăn: được xác định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với đơn vị hành chính cấp xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì thực hiện định mức bằng định mức của xã khu vực I.
4. Số người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo được xác định theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh (chuẩn nghèo theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025).
5. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 và hợp đồng khác theo quy định của pháp luật trong chỉ tiêu được UBND tỉnh giao: trên cơ sở nhu cầu phát sinh thực tế của đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách sẽ xem xét hỗ trợ để giảm bớt khó khăn cho các đơn vị, các huyện thành phố với mức hỗ trợ bằng 50% nhu cầu kinh phí hàng năm của các đơn vị, các huyện, thành phố.
6. Đối với kinh phí thi đua khen thưởng: thực hiện theo quy định hiện hành, hàng năm căn cứ khả năng cân đối nguồn ngân sách, tỉnh sẽ hỗ trợ các đơn vị, các huyện, thành phố tại dự toán giao hàng năm.
7. Đối với nguồn thu phí theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỉ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, trong đó tỉnh sẽ xem xét, hỗ trợ cho các đơn vị, các huyện, thành phố từng năm theo số tăng thu thực tế thực hiện.
8. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, trong đó phân rõ dự toán giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công trực thuộc; đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định) đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; hoặc tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
9. Hằng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: ngân sách tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ cho các huyện, thành phố một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện, thành phố./.