Điều 10. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
1. Cấp tỉnh
a) Định mức phân bổ chi bộ máy
Đảm bảo lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; chi khác tính theo định mức biên chế, cách tính định mức đảm bảo chi theo phương pháp lũy tiến biên chế:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức |
| Dưới 21 biên chế | 23 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 22 |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 21 |
b) Sự nghiệp đảm bảo xã hội
- Đảm bảo chi theo quy định hiện hành cho các đối tượng chính sách, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh (bao gồm kinh phí hỗ trợ các Cơ sở bảo trợ công lập do địa phương quản lý).
- Chi các hoạt động đảm bảo xã hội khác theo nhiệm vụ được giao thuộc cấp tỉnh.
2. Cấp huyện
- Kinh phí cho các gia đình thuộc diện chính sách như: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân); thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, người có công giúp đỡ cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đang hưởng trợ cấp hàng tháng, được thăm hỏi, động viên 2 lần (dịp 27/7 và Tết cổ truyền)/năm, mức quà tặng trị giá: 600.000 đồng/gia đình/lần.
- Bố trí kinh phí đảm bảo xã hội khác: ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ trong công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ các đối tượng cứu trợ xã hội đột xuất, cứu đói hàng năm do thiên tai mất mùa, hỗ trợ các gia đình bị thiên tai như cháy nhà, nhà bị sập hoặc mưa lũ cuốn trôi,... căn cứ vào thực tế các đối tượng phát sinh trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn ngân sách để hỗ trợ.
- Các nội dung không trong định mức phân bổ, giao trong dự toán hằng năm, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm: kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; kinh phí người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi; các chế độ chính sách đảm bảo xã hội khác theo quy định.
3. Cấp xã
Hỗ trợ kinh phí trợ cấp và cứu tế xã hội, mỗi đơn vị hành chính cấp xã 10 triệu đồng/năm.