Điều 5. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
1. Đảm bảo lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bao gồm cả phụ cấp cho y tế thôn bản; chế độ ưu đãi nghề theo văn bản quy định; chế độ chính sách theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ...).
2. Định mức chi khác
a) Định mức chi chữa bệnh
- Các đơn vị tuyến tỉnh: định mức tính theo số giường bệnh được giao:
Đơn vị: Triệu đồng/giường bệnh/năm.
| Nội dung | Định mức |
| Bệnh viện Phục hồi chức năng; Bệnh viện Y học cổ truyền | 20 |
| Bệnh viện Phổi | 22 |
- Trung tâm Y tế các huyện, thành phố: định mức tính theo giường bệnh được giao: 18 triệu đồng/giường bệnh/năm.
Riêng Phòng khám đa khoa khu vực: 12 triệu đồng/giường bệnh/năm.
b) Định mức chi phòng bệnh
- Các đơn vị tuyến tỉnh: chi khác tính theo định mức biên chế:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức |
| Dưới 21 biên chế | 27 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 26 |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 24 |
| Trên 60 biên chế | 22 |
- Trung tâm Y tế cấp huyện, thành phố:
+ Định mức chi phòng bệnh áp dụng cho các đối tượng có chức năng thực hiện công tác phòng bệnh, dân số, kế hoạch hóa gia đình, an toàn thực phẩm: chi khác tính theo biên chế, định mức 26 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Đối với nhiệm vụ duy trì và nâng cao thành quả các hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu y tế - dân số, phân bổ theo tiêu chí dân số với định mức: 5.000 đồng/người/năm.
c) Hỗ trợ Trạm y tế xã:
Ngoài lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương, phân bổ cho Trạm y tế xã đảm bảo chức năng, nhiệm vụ của Trạm y tế xã theo quy định, cụ thể như sau:
- Trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn: 100 triệu đồng/trạm/năm.
- Trạm y tế xã thuộc vùng còn lại: 80 triệu đồng/trạm/năm.
(Định mức tại khoản 1, 2 nêu trên chưa kể nguồn thu dịch vụ khám, chữa bệnh).
d) Phân bổ hỗ trợ cho các huyện, thành phố kinh phí thực hiện sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, vật dụng y tế… thuộc cấp huyện quản lý:
- Trung tâm Y tế thành phố: 400 triệu đồng.
- Trung tâm Y tế các huyện: 700 triệu đồng.
đ) Ngoài mức phân bổ chi sự nghiệp y tế như nêu trên ngân sách dành ra khoản kinh phí hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phát sinh đột xuất khác của ngành y tế... Trên cơ sở nhu cầu phát sinh thực tế, UBND tỉnh quyết định phân bổ cụ thể cho đơn vị.
e) Các nội dung không trong định mức phân bổ, giao trong dự toán hằng năm, kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế gồm: kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định (người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên; bảo hiểm y tế các đối tượng bảo trợ xã hội…), kinh phí chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi.