vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính — Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 28/09/2023
An Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 · 18/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/10/202317/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 18/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2017 ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 13/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính

1. Nguyên tắc xác định dự toán chi đối với cơ quan quản lý hành chính các cấp: Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính bao gồm các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và kinh phí hoạt động thường xuyên.

a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), được xác định là quỹ tiền lương, tính theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao:

Đối với số biên chế thực có mặt: Căn cứ vào bảng lương tại thời điểm xây dựng dự toán để xác định dự toán chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.

Đối với số biên chế chưa có mặt (số biên chế chưa tuyển dụng trong phạm vi số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao): Hệ số lương được tính bằng bậc 1 của ngạch chuyên viên là 2,34 để xác định dự toán chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.

b) Kinh phí hoạt động: Tính theo mức khoán/biên chế/năm (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại điểm a khoản này), theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao như sau:  

  Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cấp tỉnh  
a) Khối Đảng 65
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 65
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân 65
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 55
đ) Cơ quan quản lý nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội  
Có từ 31 biên chế được giao trở lên 39
Có từ 21 đến 30 biên chế được giao 42
Có từ 20 biên chế được giao trở xuống 45
e) Hội đặc thù, cơ quan khác 28
Đơn vị Định mức phân bổ
g) Cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở 34
Riêng đối với các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao số lượng người làm việc tại địa bàn:  
- Địa bàn huyện, thị xã, thành phố 28
- Địa bàn xã, phường, thị trấn         16
2. Cấp huyện  
a) Khối Đảng 48
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 48
c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 33
d) Cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại) 31
đ) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác 28
3. Cấp xã  
a) Khối Đảng 21
b) Cơ quan quản lý nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 16
c) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác 14
d) Hoạt động khóm, ấp (triệu đồng/khóm, ấp/năm) 22


 Định mức kinh phí hoạt động nêu trên đã bao gồm kinh phí chi trả cho hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

 Căn cứ vào định mức phân bổ của cấp huyện nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Phương án phân bổ mức chi cho cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại), trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức chi cho phù hợp

2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí hoạt động; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cùng cấp giao và chi hỗ trợ theo quy định hiện hành, theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

3. Các khoản chi nhiệm vụ đặc thù, mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định được bổ sung thêm ngoài định mức chi hoạt động nêu trên theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.

4. Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính được bố trí dự toán chi theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.