Điều 7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Nguyên tắc xác định dự toán chi đối với cơ quan quản lý hành chính các cấp: Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính bao gồm các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và kinh phí hoạt động thường xuyên.
a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), được xác định là quỹ tiền lương, tính theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao:
Đối với số biên chế thực có mặt: Căn cứ vào bảng lương tại thời điểm xây dựng dự toán để xác định dự toán chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
Đối với số biên chế chưa có mặt (số biên chế chưa tuyển dụng trong phạm vi số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao): Hệ số lương được tính bằng bậc 1 của ngạch chuyên viên là 2,34 để xác định dự toán chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
b) Kinh phí hoạt động: Tính theo mức khoán/biên chế/năm (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại điểm a khoản này), theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
|---|---|
| 1. Cấp tỉnh | |
| a) Khối Đảng | 65 |
| b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân | 65 |
| c) Văn phòng Ủy ban nhân dân | 65 |
| d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 55 |
| đ) Cơ quan quản lý nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội | |
| Có từ 31 biên chế được giao trở lên | 39 |
| Có từ 21 đến 30 biên chế được giao | 42 |
| Có từ 20 biên chế được giao trở xuống | 45 |
| e) Hội đặc thù, cơ quan khác | 28 |
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
|---|---|
| g) Cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở | 34 |
| Riêng đối với các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao số lượng người làm việc tại địa bàn: | |
| - Địa bàn huyện, thị xã, thành phố | 28 |
| - Địa bàn xã, phường, thị trấn | 16 |
| 2. Cấp huyện | |
| a) Khối Đảng | 48 |
| b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 48 |
| c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 33 |
| d) Cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại) | 31 |
| đ) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác | 28 |
| 3. Cấp xã | |
| a) Khối Đảng | 21 |
| b) Cơ quan quản lý nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 16 |
| c) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác | 14 |
| d) Hoạt động khóm, ấp (triệu đồng/khóm, ấp/năm) | 22 |
Định mức kinh phí hoạt động nêu trên đã bao gồm kinh phí chi trả cho hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ vào định mức phân bổ của cấp huyện nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Phương án phân bổ mức chi cho cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại), trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức chi cho phù hợp
2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí hoạt động; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cùng cấp giao và chi hỗ trợ theo quy định hiện hành, theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
3. Các khoản chi nhiệm vụ đặc thù, mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định được bổ sung thêm ngoài định mức chi hoạt động nêu trên theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
4. Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính được bố trí dự toán chi theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.