Điều 13. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội và chi quốc phòng
1. Cấp tỉnh: Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương hàng năm.
2. Cấp huyện:
a) Phân bổ mức 4.000 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố.
b) Các huyện, thị xã, thành phố thuộc địa bàn biên giới, được phân bổ thêm 10% mức phân bổ tại điểm a khoản này, để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cột mốc biên giới (do đặc thù của địa bàn biên giới).
Định mức phân bổ tại khoản này bảo đảm cho toàn bộ các nhiệm vụ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội và chi quốc phòng. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ tại từng địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ cụ thể kinh phí đảm bảo cho nhiệm vụ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội và chi quốc phòng.
3. Cấp xã:
a) Chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên và kinh phí hoạt động của Công an xã thuộc nhiệm vụ chi của địa phương theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và các văn bản quy định của cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
b) Chi quốc phòng: Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách và hoạt động của Dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của địa phương theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương.