vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 28/09/2023
An Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 · 18/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/10/202317/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 18/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2017 ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 13/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Cấp tỉnh: Phân bổ theo số sinh viên đào tạo chính quy theo chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền giao:

a) Trường Chính trị Tôn Đức Thắng: 11,5 triệu đồng/học viên/năm.

b) Trường Cao đẳng nghề An Giang: 11 triệu đồng/sinh viên/năm.

c) Các Trường trung cấp (cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập): Tính toàn bộ dự toán chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), xác định bằng 81% tổng chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề để tính chi cho hoạt động giảng dạy và học tập bằng 19% (chưa kể nguồn thu học phí). Trên cơ sở định mức này, yêu cầu các trường phải phấn đấu nâng mức tự chủ, tự đảm bảo nhu cầu chi từ nguồn thu của đơn vị.

2. Cấp huyện:

a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo quy định và theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao.

b) Chi hoạt động được phân bổ theo định mức: 1.600 triệu đồng/huyện/năm đối với huyện chưa có hoạt động dạy nghề và giáo dục thường xuyên; 2.000 triệu đồng/huyện/năm đối với huyện có hoạt động dạy nghề và giáo dục thường xuyên.

3. Cấp xã: 25 triệu đồng/xã/năm.