vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 28/09/2023
An Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 · 18/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/10/202317/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 18/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2017 ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 13/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Cấp tỉnh và huyện: Căn cứ vào biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao để tính dự toán chi, bao gồm các khoản sau:

a) Đối với số biên chế thực có mặt (trong phạm vi biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao): Trên cơ sở bảng lương hiện hành để tính dự toán chi tiền lương, phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), xác định bằng 81% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (không bao gồm chế độ, chính sách ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và các tiêu chí bổ sung tại điểm đ khoản này) để tính chi cho hoạt động giảng dạy và học tập bằng 19% (chưa kể nguồn thu học phí).

b) Đối với số biên chế chưa có mặt (số biên chế chưa tuyển dụng trong phạm vi số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao): Hệ số lương được tính bằng bậc 1 của ngạch chuyên viên là 2,34 để xác định dự toán chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo quy định.

c) Đối với các trường trên địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường chuyên biệt theo quy định của Chính phủ được tính thêm chế độ, chính sách theo quy định.

d) Định mức trên bao gồm tất cả các nội dung chi của các loại hình giáo dục (kể cả thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), trừ các khoản chi về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).

đ) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung bảo đảm các chế độ, chính sách, gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.

2. Cấp xã: 49 triệu đồng/xã/năm.