Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Cấp tỉnh và huyện: Căn cứ vào biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao để tính dự toán chi, bao gồm các khoản sau:
a) Đối với số biên chế thực có mặt (trong phạm vi biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao): Trên cơ sở bảng lương hiện hành để tính dự toán chi tiền lương, phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), xác định bằng 81% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (không bao gồm chế độ, chính sách ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và các tiêu chí bổ sung tại điểm đ khoản này) để tính chi cho hoạt động giảng dạy và học tập bằng 19% (chưa kể nguồn thu học phí).
b) Đối với số biên chế chưa có mặt (số biên chế chưa tuyển dụng trong phạm vi số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao): Hệ số lương được tính bằng bậc 1 của ngạch chuyên viên là 2,34 để xác định dự toán chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo quy định.
c) Đối với các trường trên địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường chuyên biệt theo quy định của Chính phủ được tính thêm chế độ, chính sách theo quy định.
d) Định mức trên bao gồm tất cả các nội dung chi của các loại hình giáo dục (kể cả thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), trừ các khoản chi về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
đ) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung bảo đảm các chế độ, chính sách, gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
2. Cấp xã: 49 triệu đồng/xã/năm.