vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội — Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 28/09/2023
An Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 · 18/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/10/202317/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 18/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2017 ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 13/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội

1. Cấp tỉnh: Phân bổ tăng 5% so dự toán chi ngân sách năm 2021.

2. Cấp huyện: 4.900 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố.

3. Cấp xã: 49 triệu đồng/xã/năm.

4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

a) Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; chi phí quản lý và chi phí chi trả cho đối tượng qua bưu điện và tiền trợ cấp Tết cho đối tượng bảo trợ xã hội (nếu có).

b) Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thì được hưởng các chế độ, chính sách áp dụng đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.