Điều 9. Quy định mức hỗ trợ mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức hỗ trợ mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
- Sản phẩm hướng tới tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ đào tạo nhân lực (đội ngũ giám đốc, nhân viên kinh doanh, kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất có phương án sản xuất kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt). Mức hỗ trợ được thực hiện theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
b) Hỗ trợ lãi suất tín dụng
Sau khi dự án đã hoàn thành và đã hoàn trả nợ gốc được hỗ trợ 50% lãi suất vay thương mại, trong 3 năm đầu tính theo số dư nợ thực tế và chỉ được hỗ trợ lãi suất vốn vay một lần nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án/xã để đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị tiên tiến, giống cây trồng vật nuôi, vật tư sản xuất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh chế biến nông sản thực phẩm. Mức lãi suất làm cơ sở để ngân sách nhà nước hỗ trợ là mức lãi suất cho vay thấp nhất của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng cho các khoản vay phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ.
4. Nguồn vốn: Nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện, xã và nguồn huy động hợp pháp khác.