Điều 12. Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Chính sách này quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động kinh doanh du lịch.
2. Chính sách hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng nghề du lịch cho nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
a) Điều kiện hỗ trợ
- Hỗ trợ cho lực lượng lao động phục vụ tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đăng ký hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh; Có cam kết sau khi tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn do tỉnh tổ chức về kỹ năng nghề du lịch phải phục vụ tại địa phương ít nhất là 18 tháng kể từ khi kết thúc khóa bồi dưỡng, tập huấn.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng Marketing du lịch; kỹ năng lễ tân, buồng bàn; kỹ năng phục vụ du lịch cộng đồng. Mỗi khóa bồi dưỡng, tập huấn tối đa 50 học viên trong thời gian 10 ngày. Mức hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/khóa.
- Hỗ trợ tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng hướng dẫn viên du lịch; kỹ năng phục vụ nhà hàng; kỹ năng vận hành cơ sở lưu trú vừa và nhỏ. Mỗi khóa bồi dưỡng, tập huấn tối đa 50 học viên trong thời gian 8 ngày. Mức hỗ trợ không quá 67 triệu đồng/khóa.
- Hỗ trợ tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn ngoại ngữ giao tiếp. Mỗi khóa tối đa 20 học viên trong thời gian 15 ngày. Mức hỗ trợ không quá 71,5 triệu đồng/khóa.
c) Cơ chế hỗ trợ
Hàng năm hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng, tập huấn theo nhu cầu được duyệt, các đơn vị đăng ký và xây dựng kế hoạch tổ chức khóa bồi dưỡng, tập huấn.
3. Chính sách hỗ trợ đầu tư mua sắm thiết bị thu gom rác thải tại các thôn (bản) có hoạt động du lịch cộng đồng và địa điểm có hoạt động du lịch.
a) Điều kiện hỗ trợ
- Hỗ trợ cho các thôn (bản) có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng, địa điểm có hoạt động du lịch với sức chứa trên 80 khách/ngày.
- Hỗ trợ cho những địa phương chưa được hưởng từ các chính sách, đề án khác về nội dung này.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ một lần kinh phí đầu tư mua sắm thiết bị thu gom rác thải tại thôn (bản), địa điểm có hoạt động du lịch (xe đẩy rác và các dụng cụ thu gom, quần áo bảo hộ lao động cần thiết).
- Mức hỗ trợ tính theo đơn giá thực tế nhưng không quá 60 triệu đồng/thôn (bản) hoặc địa điểm có hoạt động du lịch.
c) Cơ chế hỗ trợ
Sau khi hoàn thành, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định trước khi đưa vào sử dụng.
4. Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại các khu trung tâm và các địa điểm có hoạt động du lịch.
a) Điều kiện hỗ trợ
- Các thôn (bản) có hoạt động du lịch cộng đồng, các địa điểm có hoạt động du lịch, trạm dừng chân dọc tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, khu vực trung tâm các thành phố, thị xã, thị trấn, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận từ cấp tỉnh trở lên thu hút đông khách du lịch.
- Không hỗ trợ đối với các thôn (bản), các địa điểm đã có nhà đầu tư phát triển du lịch.
- Phù hợp với điều kiện địa hình, vị trí và quy hoạch sử dụng đất.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng nhà vệ sinh công cộng, nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Thiết kế phải đáp ứng được các tiêu chí theo quy định hiện hành.
- Mức hỗ trợ tính theo đơn giá thực tế nhưng không quá 200 triệu đồng/thôn (bản) hoặc địa điểm có hoạt động du lịch.
c) Cơ chế hỗ trợ
- Khi khối lượng công việc đạt 60%, được giải ngân 50% mức vốn hỗ trợ.
- Khi khối lượng công việc hoàn thành, được nghiệm thu đưa vào sử dụng, được giải ngân 50% mức vốn hỗ trợ còn lại.
5. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đường giao thông kết nối các địa điểm có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.
a) Điều kiện hỗ trợ
- Hệ thống đường giao thông nông thôn tại các khu vực, địa điểm có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự án hoàn thành và đảm bảo các thủ tục đầu tư theo quy định.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ đầu tư công trình giao thông nông thôn. Mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 và Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND ngày 10/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020.
6. Chính sách hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho các hộ dân kinh doanh dịch vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê.
a) Điều kiện hỗ trợ
- Các hộ gia đình đang kinh doanh hoặc các hộ gia đình có nhu cầu đăng ký mới dịch vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, được Ủy ban nhân dân xã công nhận.
- Các hộ chưa được hưởng các hình thức hỗ trợ từ các chương trình, đề án về phát triển du lịch khác trên địa bàn tỉnh.
- Các hộ gia đình có nhu cầu hỗ trợ kinh phí phải có phương án và dự toán kinh phí đầu tư phát triển dịch vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ một lần kinh phí cho hộ gia đình đang kinh doanh hoặc các hộ gia đình đăng ký mới dịch vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê để mua sắm trang thiết bị tối thiểu đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định; hỗ trợ theo số lượng nhà đón và phục vụ khách du lịch.
- Mức hỗ trợ 25% tổng số kinh phí mua sắm trang thiết bị kinh doanh dịch vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, nhưng không quá 20 triệu đồng/ngôi nhà đón và phục vụ khách.
c) Cơ chế hỗ trợ
Sau khi nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê hoàn thành đưa vào sử dụng, được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra thông báo kết quả kiểm tra đảm bảo đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất và dịch vụ cơ sở nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê theo quy định hiện hành.
7. Chính sách hỗ trợ kinh phí thành lập và duy trì hoạt động đội văn nghệ quần chúng phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ tại các thôn (bản) có hoạt động du lịch cộng đồng
a) Điều kiện hỗ trợ
Các đội văn nghệ quần chúng đang hoạt động hoặc thành lập mới đáp ứng các điều kiện sau:
- Đội văn nghệ có từ 8 người trở lên là người dân bản địa, sinh sống và làm việc hợp pháp tại nơi cư trú.
- Được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận theo quy định hiện hành.
- Chưa được hưởng các hình thức hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh.
- Các đội văn nghệ phải duy trì hoạt động thường xuyên với mục đích bảo tồn văn hóa truyền thống, phục vụ phát triển du lịch và hoạt động tối thiểu 2 lần/tháng.
- Trang phục, đạo cụ biểu diễn đảm bảo theo đúng phong tục truyền thống tại địa phương.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ một lần kinh phí thành lập mới đội văn nghệ nhóm I (mang bản sắc văn hóa dân tộc Mông truyền thống). Mức hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/đội.
- Hỗ trợ một lần kinh phí thành lập mới đội văn nghệ nhóm II (mang bản sắc văn hóa các dân tộc khác). Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/đội.
- Hỗ trợ kinh phí duy trì hoạt động hằng năm cho các đội văn nghệ. Mức hỗ trợ 3 triệu đồng/đội/năm.
c) Cơ chế hỗ trợ: Sau khi thành lập đội và đi vào hoạt động thường xuyên.
8. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng khu du lịch trên địa bàn các huyện, thị xã thực hiện theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 10/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020.
9. Nguồn vốn: Nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện, xã và nguồn huy động hợp pháp khác.