Điều 8. Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái.
b) Đối tượng áp dụng: Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Điều kiện hỗ trợ
- Việc hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm được thực hiện thông qua các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở danh mục dự án và tổng mức hỗ trợ tối đa đối với từng dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
- Hoạt động liên kết phải được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và phải được thể hiện qua hợp đồng liên kết (bằng văn bản) giữa các bên liên quan trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã khi tham gia liên kết sản xuất phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và được thành lập trước thời điểm dự án được phê duyệt; hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiêu thụ công nghiệp được hỗ trợ và phải có năng lực phù hợp với vai trò của mình trong liên kết sản xuất.
- Ưu tiên hỗ trợ các dự án dựa trên chuỗi giá trị đã có và các dự án có phạm vi nhiều xã, các dự án phục vụ cho mục tiêu “mỗi xã một sản phẩm”.
- Hoạt động hỗ trợ có thể nhiều hơn 01 dự án cho cùng một chuỗi giá trị, nhưng nội dung hỗ trợ của dự án lần sau sẽ không được trùng với các nội dung hỗ trợ của các dự án lần trước đó; dự án hỗ trợ sau phải cách ít nhất 12 tháng sau khi kết thúc dự án hỗ trợ lần trước.
- Đối với dự án xây dựng chuỗi giá trị mới, thời gian thực hiện tối đa là 36 tháng. Đối với dự án củng cố, nâng cấp liên kết chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm đã có, thời gian thực hiện tối đa là 24 tháng.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định này, thì không được hưởng chính sách khác hỗ trợ cùng loại từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án phát triển sản xuất liên kết giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở nội dung hỗ trợ và định mức hỗ trợ, bảo đảm phù hợp với nội dung và tính chất chuyên môn của từng dự án.
b) Nội dung và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết (chỉ áp dụng đối với xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới), bao gồm tư vấn, nghiên cứu xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí thực hiện.
- Mức chi hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo dự án được cấp cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 3 vụ/chu kỳ sản xuất, cụ thể:
+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.
+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo.
+ Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn khác.
3. Hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh
a) Điều kiện hỗ trợ: Nhà tiêu hợp vệ sinh xây mới, sửa chữa, nâng cấp phải đảm bảo đúng thiết kế mẫu và giá thành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Nội dung và hỗ trợ
- Hộ nghèo, gia đình chính sách được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh theo thiết kế mẫu;
- Hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 35% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh theo thiết kế mẫu.
- Đối với trường học, trạm y tế xã được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 25% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh theo thiết kế mẫu.
4. Hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh
a) Điều kiện hỗ trợ: Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh xây dựng phải đảm bảo đúng thiết kế mẫu và giá thành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Nội dung và hỗ trợ
- Hộ nghèo, gia đình chính sách được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
- Hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 35% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
5. Các nội dung: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở; thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; giảm nghèo và an sinh xã hội; phát triển giáo dục ở nông thôn; phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn; nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn mới; chi hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn; thu gom xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, phân tán; cải tạo cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp; khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn; nâng cao năng lực, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới; duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình sau đầu tư trên địa bàn xã; lập phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính.
6. Nguồn vốn: Nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện, cấp xã và nguồn huy động hợp pháp khác.