vanban.org

Điều 15. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn thực hiện (không bao gồm nguồn ngân sách huyện, xã và huy động hợp pháp khác) — Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/NQ-HĐND · 29/11/2019
Yên Bái Ban hành 02/08/2018 Hiệu lực 12/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020 · 14/2018/NQ-HĐND
10/12/201933/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn thực hiện (không bao gồm nguồn ngân sách huyện, xã và huy động hợp pháp khác)

1. Tổng vốn giai đoạn 2019 - 2020

Tổng vốn 4.021.661 triệu đồng (gồm: Vốn ngân sách trung ương 1.888.875 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh 1.124.658 triệu đồng; vốn nước ngoài 756.714 triệu đồng; vốn từ các quỹ 251.414 triệu đồng). Trong đó:

- Nam 2019: 2.151.111 trieu dong (gom: Von ngan sach trung uong 989.840 trieu dong; von ngan sach tinh 604.033 trieu dong; von nuoc ngoai 431.531 trieu dong; von tu cac quy 125.707 trieu dong).
- Nam 2020: 1.870.550 trieu dong (gom: Von ngan sach trung uong 899.035 trieu dong; von ngan sach sinh 520.625 trieu dong; von nuoc ngoai 325.183 trieu dong; von tu cac quy 125.707 trieu dong).

2. Cơ cấu nguồn vốn

- Ngân sách trung ương (vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trung ương hỗ trợ có mục tiêu), chiếm khoảng 47%.
- Ngân sách tỉnh chiếm khoảng 28%.
- Vốn nước ngoài chiếm khoảng 18,8%.
- Nguồn vốn của các quỹ chiếm khoảng 6,2%.

(Chi tiết như Phụ lục II kèm theo)