Điều 6. Chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Chính sách này quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa; hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa.
- Đối với các công trình đường giao thông nông thôn: Thực hiện theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 và Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND ngày 10/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020.
- Đối với các công trình thủy lợi: Hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, phần còn lại ngân sách cấp huyện, cấp xã và nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Các nội dung: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.
3. Nguồn vốn: Nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã và nguồn hợp pháp khác.