vanban.org

Điều 6. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường — Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Về mức thu phí và lệ phí đối với việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường

1. Tổ chức thu: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau.

2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chủ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

3. Mức thu

STT Tổng vốn đầu tư dự án (tỷ đồng) Mức phí thẩm định (triệu đồng)
1 ≤10 4
2 >10 đến ≤20 6
3 >20 đến ≤50 10
4 >50 đến ≤100 18
5 >100 đến ≤200 20
6 >200 đến ≤500 26
7 >500 29,3

Mức thu phí thẩm định lại (khi thẩm định lần đầu chưa được thông qua) bằng 50% mức thu lần đầu.

4. Quản lý, sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách hiện hành.