vanban.org

Điều 14. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản gắn liền với đất — Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Về mức thu phí và lệ phí đối với việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản gắn liền với đất

1. Tổ chức thu: Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực và Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng nộp: Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Đối tượng miễn thu và không thu

a) Miễn thu đối với người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Không thu lệ phí khi người sử dụng đất đăng ký biến động đất đai trong các trường hợp sau

Thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính;

Thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất;

Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; người sử dụng đất thay đổi từ Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thành Căn cước theo quy định.

4. Mức thu

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
I Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
1 Các phường
a Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản gắn liền với đất (bao gồm: cấp lần đầu, cấp mới Giấy chứng nhận) đồng/giấy 100.000
b Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận) đồng/giấy 50.000
c Cấp mới giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/giấy 25.000
d Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận) đồng/giấy 20.000
đ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/giấy 25.000
e Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đồng/lần 15.000
2 Các xã: Mức thu bằng 50% mức thu tương ứng tại các phường
II Tổ chức
1 Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản gắn liền với đất (bao gồm: cấp lần đầu, cấp mới Giấy chứng nhận) đồng/giấy 500.000
2 Cấp mới giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/giấy 100.000
3 Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận) đồng/giấy 50.000
4 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/giấy 30.000
5 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đồng/lần 15.000

5. Quản lý, sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách hiện hành.