vanban.org

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Thay thế: 10/2016/NQ-HĐND · 06/12/2016
Bình Phước Ban hành 14/12/2009 Hiệu lực 22/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh · 10/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh · 11/2009/NQ-HĐND
16/12/201610/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia khi cần thiết; Yêu cầu đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tham gia Đoàn giám sát.

2. Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động giám sát. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm.

3. Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách. Người nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trong trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu người nhận được kiến nghị trả lời tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất;

4. Để chuẩn bị cho việc thẩm tra, Ban cử thành viên hoặc thành lập đoàn tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra, tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó, khảo sát tình hình thực tế tại địa ph¬ương về những nội dung liên quan đến dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.

Từ chối thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình nếu cơ quan trình không gửi hồ sơ đầy đủ, đúng trình tự thủ tục theo luật định, thời gian quy định và báo cáo lý do với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhân dân thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người đó.

6. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết về kết quả thực hiện kiến nghị giám sát của Ban.

Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không chấp hành nội dung, yêu cầu Đoàn giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

7. Nếu thấy cần thiết, có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm Thành viên của Ban không thực hiện tốt nhiệm vụ Thành viên của Ban.

8. Tổ chức, thực hiện, thành lập đoàn giám sát của mình đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; trình tự thủ tục theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005, các quy định khác của pháp luật có liên quan và nghị quyết chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

9. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kiến nghị của Đoàn giám sát do mình thành lập và có nhiệm vụ theo dõi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;

10. Báo cáo kết quả giám sát của Ban gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

11. Trình bày báo cáo thẩm tra tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

12. Báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.