vanban.org

Điều 12. Quyền và trách nhiệm cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát — Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Thay thế: 10/2016/NQ-HĐND · 06/12/2016
Bình Phước Ban hành 14/12/2009 Hiệu lực 22/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh · 10/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh · 11/2009/NQ-HĐND
16/12/201610/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyền và trách nhiệm cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

1. Được thông báo trước về kế hoạch, nội dung giám sát hoặc nội dung được yêu cầu báo cáo, trả lời theo quy định của pháp luật;

2. Trình bày ý kiến về các nội dung liên quan thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét lại yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; trong trường hợp không tán thành với yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát, thì tự mình hoặc báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, kết luận về các yêu cầu, kiến nghị đó.

5. Thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện quyền giám sát; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi Đoàn giám sát đề nghị; Trả lời trực tiếp những yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát, đối với những nội dung cần thời gian điều tra, xác minh, giải quyết thì phải có văn bản gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong đó nêu rõ thời hạn hứa báo cáo kết quả giải quyết.

6. Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp trình bày những vấn đề mà Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu ra; trường hợp uỷ quyền cho người khác trình bày thì phải được Trưởng đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận.

7. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản về kết quả thực hiện những vấn đề đã hứa, tiếp thu, ghi nhận tại kỳ họp trước (Báo cáo gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh).

8. Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật mà mình ban hành đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày ký văn bản.