vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Thay thế: 10/2016/NQ-HĐND · 06/12/2016
Bình Phước Ban hành 14/12/2009 Hiệu lực 22/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh · 10/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh · 11/2009/NQ-HĐND
16/12/201610/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm bảo đảm điều kiện vật chất và cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết, tổ chức, tham mưu phục vụ thực hiện các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan hữu quan xem xét, trả lời các ý kiến, kiến nghị sau giám sát;

3. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.