Điều 8. Quyền và trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoạt động của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; giám sát cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Lập dự kiến, nội dung, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm sau trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm và tổ chức thực hiện chương trình đó. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chương trình đó.
3. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong thời gian giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận và chuyển ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến người bị chất vấn và và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn.
4. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh:
a. Thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết;
b. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trong trường hợp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo đề nghị của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu;
d. Xem xét lại tư cách của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp đại biểu hoặc Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh không thực hiện vai trò, nhiệm vụ;
e. Ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và kết quả thực hiện kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Xem xét việc trả lời chất vấn trong trường hợp người bị chất vấn được Hội đồng nhân dân cho phép trả lời bằng văn bản gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới theo quy định của pháp luật.
7. Tổng hợp kết quả giam sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định, xử lý theo thẩm quyền.
8. Định kỳ 6 tháng và cả năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
9. Theo dõi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đối với những kiến nghị của Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.