vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách quận, huyện hưởng 100% — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 25/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng; sửa đổi, bổ sung quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và vốn đầu tư công ngân sách địa phương năm 2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2023 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách · 09/2022/NQ-HĐND
01/07/202514/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 25/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách quận, huyện hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế khu vực cấp huyện quản lý. Riêng huyện An Dương, Thủy Nguyên: bao gồm cả các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân do Cục Thuế thành phố quản lý trên địa bàn.
2. Lệ phí môn bài thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế khu vực cấp huyện quản lý.
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Chi cục Thuế khu vực cấp huyện tổ chức thu.
4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoản chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Chi cục Thuế khu vực cấp huyện quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
5. Lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thực hiện thu.
6. Các khoản xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật do các đơn vị thuộc cấp huyện quyết định xử lý.
7. Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.
8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện (phần đưa vào thu ngân sách năm sau).
9. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.
10. Thu bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố.
11. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất của các cá nhân và hộ gia đình) do Chi cục Thuế khu vực cấp huyện quản lý.

12. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) do Chi cục Thuế khu vực cấp huyện quản lý (đối với các quận: Lê Chân, Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh, An Dương, thành phố Thủy Nguyên và các huyện).

13. Thu từ bán tài sản nhà nước (tài sản công) theo phân cấp của thành phố.

14. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

15. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật nộp ngân sách cấp huyện theo quy định.