Điều 13. Phân cấp, phân chia khoản thu tiền chậm nộp
1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng từng tiểu mục theo quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước: Thực hiện phân cấp, phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp được quy định từ Điều 3 đến Điều 12 và Điều 19 Quy định này.
2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu:
Tiền chậm nộp các khoản: Lệ phí môn bài; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thu tiền sử dụng đất; thu tiền cho thuê đất, mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí); thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước; phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, đối với khí thải, đối với khai thác khoáng sản); phí, lệ phí do các cơ quan đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu (không kể lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường); thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (phần thuộc ngân sách nhà nước theo quy định); thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý; thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; các khoản thu khác ngân sách địa phương: Thực hiện phân cấp và phân chia theo nguyên tắc số thu tiền chậm nộp từ người nộp với với cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó hưởng 100% (cấp tỉnh quản lý thu thì ngân sách thành phố hưởng 100%, cấp huyện quản lý thu thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%, cấp xã quản lý thu thì ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%).
3. Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng: Ngân sách thành phố hưởng 100%.