vanban.org

Điều 16. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 25/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng; sửa đổi, bổ sung quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và vốn đầu tư công ngân sách địa phương năm 2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2023 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách · 09/2022/NQ-HĐND
01/07/202514/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 25/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn

1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, thị trấn, phường quản lý.

2. Chi thường xuyên của xã, phường, thị trấn quản lý trong các lĩnh vực:

a) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý.

b) Các khoản chi phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố.

c) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý.

d) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch (theo quy định của Luật quy hoạch); thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác do xã, phường, thị trấn quản lý.

đ) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do xã, phường, thị trấn quản lý.

e) Sự nghiệp thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý.

g) Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh do xã, phường, thị trấn quản lý.

h) Sự nghiệp văn hóa thông tin do xã, phường, thị trấn quản lý.

i) Sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn.

k) Chi hoạt động sự nghiệp y tế dân số và gia đình do xã, phường, thị trấn quản lý.

l) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy (Công tác dân quân tự vệ và trật tự, an toàn xã hội ở xã, phường, thị trấn).

m) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác do xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật.

o) Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ).

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách xã, phường, thị trấn.

4. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9, Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.